Năm 2018; Năm 2020; Năm 2021; Thời sự Y khoa; Tin hoạt động; Phác đồ. Phác đồ điều trị da liễu; Phác đồ điều trị gây mê hồi sức; Các thuốc điều trị tăng huyết áp. Thuốc chẹn bêta giao cảm (bảng 7-5): Bảng 7-5. Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 2559/QĐ-BYT Kế hoạch tăng cường thực hiện điều trị, quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn, giai đoạn 2018-2020. - Tăng huyết áp nặng không kiểm soát (không đáp ứng với điều trị cấp cứu). - Với streptokinase: đã có điều trị streptokinase trong 6 tháng qua. b) Chống chỉ định tương đối - Tiền căn có tăng huyết áp mạn tính nặng khó kiểm soát. Phác đồ nội B - ngoại kiều. Phác đồ điều trị dinh dưỡng. Quy trình kỹ thuật. Quy trình kỹ thuật xét nghiệm vi sinh. Quy trình kỹ thuật huyết học & truyền máu. Quy trình tim mạch. Quy trình y học cổ truyền. Quy trình phục hồi chức năng. Quy trình gây mê hồi sức. Tăng huyết áp cấp cứu là tình trạng tăng huyết áp kịch phát (≥ 180/120 mmHg) có kèm theo các bằng chứng về tổn thương cơ quan đích mới xuất hiện hoặc tiễn triển, thường đe doạ đến tính mạng. Tổn thương cơ quan đích thường gặp là: Bệnh não tăng huyết áp, xuất huyết nội sọ, nhồi máu cơ tim cấp, suy Tầm soát và chẩn đoán tăng huyết áp theo ESC/ESH 2018 Khuyến cáo các chương trình tầm soát THA. Tất cả người trưởng thành (≥18 tuổi) nên được đo HA tại cơ sở y tế, ghi nhận trong hồ sơ y tế và cần quan tâm đến HA của bản thân. IB Khuyến cáo chẩn đoán THA dựa trên: Jg8wouA. Xem tổng quan, phân loại, điều trị chung ở Chương 4 “Tim mạch dự phòng” – phần Tăng huyết áp. Ở chương này sẽ trình bày kĩ hơn vê một số bệnh cảnh cụ thể. Định nghĩa Cơn THA Hypertensive crisis là tình trạng huyết áp tăng cao kịch phát HATT ≥180 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 120 mmHg. Dựa trên tình trạng có hay không kèm theo tổn thương cơ quan đích, cơn THA được chia thành 2 thể THA cấp cứu Hypertensive emergencies và THA khẩn trương Hypertensive urgencies. Tăng huyết áp cấp cứu là tình trạng tăng huyết áp kịch phát ≥ 180/120 mmHg có kèm theo các bằng chứng về tổn thương cơ quan đích mới xuất hiện hoặc tiễn triển, thường đe doạ đến tính mạng. Tổn thương cơ quan đích thường gặp là Bệnh não tăng huyết áp, xuất huyết nội sọ, nhồi máu cơ tim cấp, suy thất trái cấp tính kèm phù phổi, đau thắt ngực, tách thành động mạch chủ hay sản giật. Xử trí THA cấp cứu tốt nhất là bằng thuốc hạ áp đường tĩnh mạch vì tác dụng hạ áp nhanh chóng và dễ kiểm soát liều dùng. Các thể của tha cấp cứu THA ác tính THA nặng thường độ 3, có tổn thương đáy mắt xuất huyết, phù gai thị có thể kèm bệnh não THA. THA nặng Có kèm bệnh lý nặng, phải giảm huyết áp ngay bệnh não THA, XH nội sọ, đột quỵ thiếu máu, NMCT cấp, tách thành ĐM chủ, suy thận cấp. THA đột ngột do u tuỷ thượng thận pheochromocytoma, kèm theo tổn thương cơ quan đích. Phụ nữ mang thai THA nặng hoặc tiền sản giật. Chẩn đoán Mục tiêu thăm khám Tìm kiếm các yếu tố khởi phát cơn THA và các bằng chứng tổn thương cơ quan đích. Khám lâm sàng Đo huyết áp cẩn thận Tư thế nằm và đứng, đo cả 2 tay chú ý kích thước băng quấn. Đánh giá tổn thương cơ quan đích Bảng Các xét nghiệm cần tiến hành khi nghi ngờ THA cấp cứu Các xét nghiệm thông dụng cho các nguyên nhân Soi đáy mắt là xét nghiệm quan trọng. Điện tâm đồ 12 chuyển đạo. Hemoglobin, tiểu cầu, fibrinogen. Creatinine, eGFR, điện giải đồ, LDH, haptoglobin. Tỷ lệ Albumin/Creatinin niệu, hồng cầu niệu, bạch cầu và cặn lắng. Thử thai ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ. Các xét nghiệm đặc hiệu theo chỉ định Troponin, CK-MB nếu nghi ngờ tổn thương tim, ví dụ Đau thắt ngực cấp hoặc suy tim cấp và NT-proBNP X-quang phổi ứ dịch Siêu âm tim tách thành động mạch chủ, suy tim hoặc thiếu máu Chụp CLVT động mạch chủ khi nghi ngờ hội chứng ĐM chủ cấp ví dụ Tách thành ĐM chủ Chụp CT hoặc MRI não tổn thương não Siêu âm thận suy thận hoặc nghi ngờ hẹp ĐM thận Sàng lọc thuốc qua thận nghi ngờ sử dụng methamphetamine hoặc cocaine Chú thích THA Tăng huyết áp; XN Xét nghiệm; eGFR estimated glomerular filtration rate mức lọc cầu thận; LDH Lactate dehydrogenase; NT proBNP N-terminal pro Btype natriuretic peptide; CLVT Cắt lớp vi tính; MRI Cộng hưởng từ; ĐM Động mạch Xử trí tăng huyết áp cấp cứu Nguyên tắc chung Lựa chọn liệu pháp “tối ưu” bao gồm lựa chọn thuốc và HA mục tiêu, tùy theo từng thể THA cấp cứu. Không hạ HA quá nhanh và quá thấp do có thể làm nặng thêm tình trạng thiếu máu cơ quan đích. b. Huyết áp mục tiêu cần đạt Bảng Khuyến cáo điều trị cơn THA và THA cấp cứu Loại Mức chứng cứ Bệnh nhân Bệnh nhân THA cấp cứu cần nhập viện đơn vị cấp cứu ICU để theo dõi HA, tổn thương cơ quan đích và truyền TM thuốc điều trị giảm HA phù hợp. I B Các bệnh nhân có chỉ định bắt buộc Ví dụ Tách thành ĐM chủ, tiền sản giật, sản giật, cơn THA do u tủy thượng thận – pheochromocytoma, HATT cần giảm xuống I C Bệnh nhân không có chỉ định bắt buộc, HATT giảm không quá 25% trong giờ đầu, sau đó nếu ổn định giảm xuống 160/100 mmHg trong vòng 2 – 6 giờ; sau đó thận trọng giảm về bình thường trong 24 – 48 giờ sau đó. I C Chú thích THA Tăng huyết áp; HA Huyết áp; ICU Đơn vị cấp cứu; TM Tĩnh mạch; ĐM Động mạch; HATT Huyết áp tâm thu. Thuốc điều trị tha cấp cứu Trong THA cấp cứu cần các thuốc có tác dụng nhanh, đạt hiệu quả tối đa nhanh, hết tác dụng nhanh và dễ dàng chỉnh liều. Vì vậy các thuốc đường tĩnh mạch là thuốc được lựa chọn. Các thuốc này có 2 nhóm gồm Các thuốc giãn mạch Nicardipine, natri nitroprusside, nitroglycerin, hydralazine, fenoldopam, enalapril và các thuốc ức chế adrenergic esmolol, labetalol, phentolamine. Các thuốc hạ áp đường tĩnh mạch tối ưu là thuốc giúp hạ HA nhanh mà không làm giảm lưu lượng máu tới cơ quan đích, vì vậy các thuốc giãn mạch được lựa chọn đầu tiên vì chúng duy trì được dòng máu tới cơ quan đích tránh giảm tưới máu và còn có khuynh hướng tăng cung lượng tim. Chỉ định các thuốc đường tĩnh mạch trong điều trị tha cấp cứu Tùy theo tình trạng tổn thương cơ quan đích mà các thuốc được lựa chọn khác nhau. Liều lượng và chỉ định ưu tiên của các thuốc trình bày ở Bảng Một số tình huống có khuyến cáo riêng về huyết áp mục tiêu và thuốc ưu tiên trình bày ở Bảng Bảng Các thuốc đường tĩnh mạch trong điều trị THA cấp cứu Nhóm Thuốc Liều Thời gian bắt đầu Thời gian kéo dài Khuyến cáo Chẹn kênh calci nhóm DHP Nicardipin Bắt đầu 5mg/h, tăng 2,5mg/h mỗi 5 phút đến 15mg/h 5- 10 phút 2-4 giờ Chống chỉ định trong hẹp van động mạch chủ tiến triển; không cẩn chỉnh liều ở người già Giãn mạch qua nitricoxide Natri nitroprusside Khởi đầu 0,30,5pg/kg/ph; tăng dần 0,5pg/kg/ph để đạt HA đích; liều tối đa 10pg/kg/ph, trong thời gian ngắn nhất có thể. Khi truyền 10pg/kg/ph hoặc kéo dài >30ph; thiosulfate có thể cùng cho để phòng nhiễm độc cyanide Tức thì 2-3 phút Khuyến cáo cần đo huyết áp trong động mạch để ngăn ngừa hạ huyết áp quá mức. Liều thấp hơn ở người già. Nhịp tỉm nhanh thường gặp khi lạm dụng. Nhiễm độc cyanide khi dùng kéo dài làm ngừng tim và tổn thương thần kinh không hổi phục Nitroglycerin Khởi đẩu 5pg/ph, tăng dần 5pg/ph mỗi 3-5ph đến liều tối đa 20pg/ph 1 -3 phút 5-10 phút Chỉ dùng ở bệnh nhân HC vành cấp, phù phổi cấp; không dùng ở bệnh nhân giảm thể tích Giãn mạch – trực tiếp Hydralazin Khởi đầu 10mg qua truyền TM chậm liều ban đầu tối đa 20mg; lặp lại mỗi 46h khi cần 10 phút 2- 6 giờ Tác dụng hạ áp không dự đoán trước được và kéo dài đã làm hydralazine không phải là thuốc hàng đẩu cho điều trị cấp trong đa số bệnh nhân Mặc dù thuốc đường tĩnh mạch được chỉ định cho mọi thể THA cấp cứu, tuy nhiên thuốc hạ áp đường uống gồm ƯCMC, ƯCTT, hoặc chẹn beta giao cảm đôi khi rất hiệu quả trong các trường hợp THA ác tính vì trong trường hợp này hệ RAS bị hoạt hóa do thiếu máu thận. Tuy nhiên nên khởi đầu liều thấp do những bệnh nhân này rất nhạy cảm với các thuốc này và cần được điều trị ở bệnh viện. Bảng Huyết áp mục tiêu và thuốc chỉ định ưu tiên cho THA cấp cứu có bệnh đồng mắc Bệnh đồng mắc Thuốc ưu tiên Yêu cầu Tách thành ĐM chủ cấp Esmolol Labetalol Cần hạ HATT nhanh đến ≤ 20 mmHg. Chẹn beta phải dùng trước khi dùng thuốc giãn mạch Ví dụNicardipine, nitroprusside, nếu cần để kiểm soát HA hoặc ngăn phản xạ tăng nhịp tim hoặc hiệu quả inotropic; HATT≤ 120 mmHg phải đạt trong vòng 20 phút Phù phổi cấp Nitroglycerin Chống chỉ định chẹn beta giao cảm Nitroprusside Hội chứng mạch vành cấp Esmolol Labetalol Nicardipine Nitroglycerin Nitrates cho khi đã dùng ức chế PDE-5 có thể gây tụt HA. Chống chỉ định chẹn beta giao cảm khi suy tim cấp mức độ trung bình tới nặng với phù phổi, nhịp tim ngoại vi kém, block nhĩ – thất độ II-III, đợt cấp bệnh phổi mạn tính Suy thận cấp Fenoldopam Nicardipine Chống chỉ định ƯCMC/ƯCTT trong giai đoạn cấp Sản giật hoặc tiền sản giật Hydralazine Labetalol Nicardipine Cần hạ HA nhanh. Chống chỉ định ƯCMC/ƯCTT, ức chế renin và nitroprusside THA chu phẫu HA > 160/90 mmHg hoặc HATT tăng > 20% kéo dài trên 15 phút so với HA trước phẫu thuật Hydralazine Labetalol Nicardipine THA trong phẫu thuật thường thấy trong lúc gây mê hoặc thao tác đường thở bằng tay bóp bóng Tình trạng tăng catecholamin quá mức hoặc cường giao cảm cấp Ví dụ U tủy thượng thận, sau phẫu thuật bóc tách động mạch cảnh Nicardipine Phentolamine Cần hạ HA nhanh Chú thích THA Tăng huyết áp; ĐM Động mạch; HA Huyết áp; HATT Huyết áp tâm thu; ƯCMC Ức chế men chuyển; ƯCTT Ức chế thụ thể; Hình Phác đồ chẩn đoán và điều trị cơn THA Chú thích HATT Huyết áp tâm thu; HATTr Huyết áp tâm trương; ICU Đơn vị chăm sóc tích cực; THA Tăng huyết áp; HA Huyết áp Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Tóm tắt nội dung Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 2559/QĐ-BYT Loại văn bản Quyết định Nơi ban hành Bộ Y tế Người ký Phạm Lê Tuấn Ngày ban hành 20/04/2018 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đang cập nhật Số công báo Đang cập nhật Tình trạng Đã biết Dự kiến năm 2019, 100% trạm y tế được đào tạo trị bệnh tiểu đường Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 2559/QĐ-BYT Kế hoạch tăng cường thực hiện điều trị, quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn, giai đoạn đó, phấn đấu đến năm 2019, 100% trạm y tế được đào tạo về dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý tăng huyết áp và đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình. Kế hoạch cũng đề ra một số mục tiêu cần đạt được trong năm 2020 như sau - Ít nhất 70% trạm y tế thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý tăng huyết áp theo nguyên lý y học gia đình; - Ít nhất 40% trạm y tế thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình; - Ít nhất 40% người trưởng thành từ 40 tuổi trở lên được đo huyết áp và đánh giá nguy cơ đái tháo đường. Đồng thời, hoàn thành mạng lưới các cơ sở đào tạo về quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã và các trường Đại học Y trong tháng 04/2018. Xem chi tiết tại Quyết định 2559/QĐ-BYT có hiệu lực từ ngày 20/4/2018. BỘ Y TẾ - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 2559/QĐ-BYT Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2018 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN ĐIỀU TRỊ, QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN GIAI ĐOẠN 2018-2020 BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 20 tháng 03 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác, giai đoạn 2015-2025; Căn cứ Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; Căn cứ Quyết định số 2348/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới; Căn cứ chương trình hành động số 1379/CTr-BYT ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Bộ Y tế về triển khai thực hiện Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới ban hành tại Quyết định số 2348/QĐ-TTg ngày 05/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2018-2020; Căn cứ Quyết định số 935/QĐ-BYT ngày 22 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển mô hình phòng khám bác sĩ gia đình giai đoạn 2013-2020; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tăng cường thực hiện điều trị, quản lý tăng huyết áp và đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn sau đây gọi là trạm y tế giai đoạn 2018-2020 để triển khai Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, bà Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Thủ tướng Chính phủ để báo cáo; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ để báo cáo; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Ban Tuyên giáo Trung ương; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ trưởng để báo cáo; - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Y tế để phối hợp; - Các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ Y tế; - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế; - Lưu VT, KCB. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNGPhạm Lê Tuấn KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN ĐIỀU TRỊ, QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN GIAI ĐOẠN 2018-2020 Ban hành kèm theo Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế I. Mục tiêu, chỉ số 1. Mục tiêu chung a Đến năm 2019, 100% trạm y tế được đào tạo về dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý tăng huyết áp THA và đái tháo đường ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình. b Đến năm 2020, ít nhất 70% trạm y tế thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA theo nguyên lý y học gia đình; ít nhất 40% trạm y tế thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, điều trị và quản lý ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình. c Đến năm 2020, ít nhất 40% người trưởng thành từ 40 tuổi trở lên được đo huyết áp và đánh giá nguy cơ đái tháo đường. II. Hoạt động trọng tâm 1. Tăng cường sự lãnh đạo, điều hành a Sở Y tế tỉnh, thành phố đề xuất thành lập Ban chỉ đạo triển khai quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường tại các trạm y tế xã và phân công nhiệm vụ cụ thể các thành viên. Thành phần gồm có Sở Y tế Đại diện lãnh đạo Sở, phòng Nghiệp vụ Y, phòng Nghiệp vụ Dược, phòng Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố hoặc Trung tâm y tế dự phòng lãnh đạo Trung tâm, lãnh đạo và cán bộ Khoa Phòng, chống bệnh không lây nhiễm; Bệnh viện đa khoa tỉnh lãnh đạo bệnh viện, phòng chỉ đạo tuyến, phòng kế hoạch tổng hợp; Trung tâm Y tế huyện và bệnh viện huyện lãnh đạo Trung tâm, Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS, khoa khám bệnh; và các thành phần có liên quan. Trong đó Khoa Phòng chống bệnh không lây nhiễm của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh hoặc Trung tâm y tế dự phòng tỉnh và Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS của Trung tâm y tế huyện làm đầu mối xây dựng kế hoạch và điều phối hoạt động, theo dõi, giám sát và thống kê báo cáo tuyến tỉnh và huyện. Thời gian hoàn thành tháng 5 năm 2018 b Sở Y tế tỉnh, TP thành lập nhóm giảng viên tuyến tỉnh và giám sát viên tuyến tỉnh, huyện về điều trị quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã gửi Cục Quản lý Khám, chữa bệnh. Thời gian hoàn thành tháng 4 năm 2018. - Giảng viên tuyến tỉnh 04 bác sỹ lâm sàng của BVĐK tỉnh và BV Nội tiết tỉnh nếu có, 02 Bác sỹ của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố hoặc Trung tâm y tế dự phòng. điều kiện trở thành giảng viên tuyến tỉnh dạy nội dung KCB 1 có kinh nghiệm giảng dạy, 2 có chứng chỉ hành nghề KCB đa khoa/BSGĐ/nội khoa/nội tiết, 3 hiện đang KCB đa khoa/BSGĐ/nội khoa/nội tiết. - Giám sát viên tuyến tỉnh, huyện 02 người từ trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố hoặc Trung tâm y tế dự phòng tỉnh; Mỗi huyện 03 giám sát viên tuyến huyện từ trung tâm y tế huyện và bệnh viện huyện, trong đó có 02 bác sỹ khám, chữa bệnh, 01 cán bộ y tế công cộng hoặc bác sỹ y học dự phòng. điều kiện trở thành giám sát viên tuyến tỉnh, huyện hướng dẫn trạm y tế thực hành KCB 1 có chứng chỉ hành nghề KCB đa khoa/BSGĐ/nội khoa/nội tiết, 2 hiện đang KCB đa khoa/ BSGĐ/nội khoa/nội tiết tuyến tỉnh, huyện. c Sở Y tế tỉnh, thành phố lập kế hoạch đào tạo cho các trạm y tế về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình theo Hướng dẫn lập kế hoạch đào tạo tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này. Thời gian hoàn thành tháng 5/2018. d Sở Y tế có văn bản chỉ đạo các bên liên quan, để bảo đảm các giám sát viên tuyến tỉnh và huyện tham gia giám sát hỗ trợ chuyên môn cho các trạm y tế xã cho đến khi các trạm y tế xã thực hiện thành thạo hoạt động phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình và bác sỹ tại trạm y tế xã làm việc định kỳ tại trung tâm y tế huyện hoặc bệnh viện huyện, bệnh viện đa khoa tỉnh về chẩn đoán, điều trị, quản lý THA và ĐTĐ để được nâng cao trình độ chuyên môn. 2. Chuẩn hóa tài liệu đào tạo, tài liệu chuyên môn a Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chủ trì, phối hợp với Cục Y tế dự phòng, Bệnh viện Lão khoa trung ương, Bệnh viện Nội tiết trung ương, Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai hoàn thiện bộ tài liệu đào tạo về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình áp dụng tại các trạm y tế xã. Thời gian hoàn thành tháng 5 năm 2018. b Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chủ trì, phối hợp với Bệnh viện Nội tiết trung ương, Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai hoàn thiện hướng dẫn chuyên môn chẩn đoán, điều trị, quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình áp dụng tại các trạm y tế xã. Thời gian hoàn thành tháng 5 năm 2018. 3. Thiết lập mạng lưới các cơ sở đào tạo về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã a Các cơ sở đào tạo, bao gồm Trường Đại học Y Hà Nội, Trường Đại học Y Hải Phòng, Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên, Trường Đại học Y Thái Bình, Trường Đại học Y- Dược Huế, Trường Đại học Y- Dược thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, Trường Đại học Y - Dược Cần Thơ, Bệnh viện Lão khoa trung ương, Trường Đại học Y tế Công cộng Hà Nội, Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh, Viện Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh. b Các cơ sở đào tạo đề xuất nhóm giảng viên khu vực tham gia đào tạo cho các tỉnh, TP về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã thời gian hoàn thành tháng 4 năm 2018 - Mỗi cơ sở đào tạo cử 04-06 giảng viên, trong đó 03-04 giảng viên giảng về khám, chữa bệnh và 01 giảng viên về y tế công cộng, y học dự phòng,... - Điều kiện để trở thành giảng viên khu vực dạy nội dung về khám, chữa bệnh là giảng viên bộ môn lâm sàng, có kinh nghiệm giảng dạy, hướng dẫn y tế tuyến huyện, xã; có chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh đa khoa/BSGĐ/nội khoa/nội tiết, có kinh nghiệm hành nghề khám, chữa bệnh. b Bảng phân công các cơ sở đào tạo phụ trách đào tạo cho các tỉnh, thành phố theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định này. 4. Tổ chức đào tạo các lớp đào tạo được tổ chức theo kế hoạch sau Kế hoạch tổ chức đào tạo về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình áp dụng tại các trạm y tế xã 2018-2019 TT Nội dung Các lớp đào tạo Đào tạo giảng viên khu vực Đào tạo giảng viên tuyến tỉnh và giám sát viên tuyến tỉnh, huyện Đào tạo cho các trạm y tế xã, phường 1. Cơ quan tổ chức Cục Quản lý Khám, chữa bệnh Sở Y tế tỉnh, thành phố Sở Y tế tỉnh, thành phố 2. Số lớp đào tạo 02 lớp Ít nhất 01 lớp/1 tỉnh, thành phố Ít nhất 01 lớp cho 01 quận, huyện, thành phố, thị xã. 3. Giảng viên Bộ Y tế, BV Lão khoa TW, Bệnh viện Nội tiết TW, Viện Tim mạch-Bệnh viện Bạch Mai, Trường Đại học Y Hà Nội và Tổ chức Y tế thế giới. Giảng viên khu vực đã tham gia lớp đào tạo giảng viên về quản lý THA và ĐTĐ. Giảng viên tuyến tỉnh đã tham gia lớp đào tạo giảng viên về quản lý THA và ĐTĐ. Giảng viên trung ương, khu vực tham gia hỗ trợ khi cần thiết. 4. Đối tượng đào tạo Nhóm giảng viên các Trường Đại học Nhóm giảng viên tuyến tỉnh và giám sát viên tuyến tỉnh, huyện và một số Viện thuộc hệ y học dự phòng, YTCC Bác sỹ, y sỹ trạm y tế xã, phường. 5. Số lượng học viên Tối đa 40 người/1 lớp Tối đa 40 người/1 lớp Tối đa 40 người/1 lớp 6. Chương trình đào tạo 3 ngày, theo chương trình đào tạo giảng viên trung ương và khu vực quy định tại Phụ lục số 03. 3 ngày, theo chương trình đào tạo giảng viên tuyến tỉnh và giám sát viên tuyến tỉnh, huyện quy định tại Phụ lục số 04. 3 ngày, theo chương trình đào tạo cho các trạm y tế xã, phường quy định tại Phụ lục số 05. 7. Thời gian, địa điểm Lớp thứ nhất từ 08-10/05/2018, Lớp thứ hai từ 27-29/6/2018 tại Hà Nội Tháng 5/2018-5/2019 tại các tỉnh, TP Tháng 5/2018- 5/2019 tại Trung tâm y tế huyện/bệnh viện huyện. 8. Kinh phí tổ chức Tổ chức Y tế thế giới. Sở Y tế tỉnh, thành phố Sở Y tế tỉnh, thành phố 9. Lập kế hoạch tổ chức Cục Quản lý Khám, chữa bệnh. Sở Y tế lập kế hoạch theo hướng dẫn tại Phụ lục số 06 5/2018, gửi Cục QLKCB để tổng hợp email dtdbyt ngoctruongmoh Sở Y tế lập kế hoạch theo HD tại Phụ lục số 06 5/2018, gửi Cục QLKCB để tổng hợp email dtdbyt ngoctruongmoh. 5. Triển khai dịch vụ dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA, ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã. Tại cộng đồng a Người thực hiện Nhân viên y tế thôn bản và các ban ngành đoàn thể tại xã, phường. b Thực hiện dịch vụ - Sàng lọc tăng huyết áp bằng sử dụng huyết áp kế điện tử. - Đánh giá nguy cơ ĐTĐ bằng sử dụng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn gồm cả đo một số chỉ số như huyết áp, cân nặng, chiều cao.... - Hỗ trợ bệnh nhân THA, ĐTĐ tuân thủ điều trị, thay đổi hành vi nguy cơ. - Tuyên truyền, giáo dục người dân về phòng chống THA, ĐTĐ. Tại trạm Y tế xã, phường a Người thực hiện Bác sỹ, nhân viên y tế tại Trạm y tế. b Thực hiện dịch vụ - Đối với THA + Phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị và quản lý THA không có biến chứng. + Điều trị, quản lý THA đối với các trường hợp được tuyến trên chuyển về. + Xử trí và chuyển người bệnh lên tuyến trên khi vượt quá khả năng chuyên môn. - Đối với ĐTĐ + Phát hiện sớm ĐTĐ + Xét nghiệm đường máu mao mạch cho các đối tượng nguy cơ cao Đây là xét nghiệm không đòi hỏi kỹ thuật cao, cán bộ y tế được thực hiện, đọc và ký kết quả xét nghiệm. + Tư vấn và lập danh sách quản lý các trường hợp nguy cơ cao, tiền ĐTĐ. + Chuyển tuyến trên chẩn đoán xác định các trường hợp nghi ngờ ĐTĐ. + Điều trị, quản lý ĐTĐ đối với các trường hợp được tuyến trên chuyển về. + Xử trí và chuyển người bệnh ĐTĐ lên tuyến trên khi vượt quá khả năng chuyên môn. - Dịch vụ chung cả THA và ĐTĐ + Phối hợp với y tế thôn bản và các ban ngành đoàn thể thực hiện tư vấn tại hộ gia đình cho người bệnh về tuân thủ điều trị THA, ĐTĐ và thay đổi hành vi nguy cơ. + Tuyên truyền, giáo dục người dân về phòng chống THA, ĐTĐ. + Vận động tăng cường vai trò quản lý, chỉ đạo của chính quyền và sự tham gia của ban ngành, đoàn thể, cộng đồng trong phòng chống THA, ĐTĐ. 6. Hỗ trợ thực hành khám, chữa bệnh cho cán bộ trạm y tế a Đối tượng cần hỗ trợ Bác sỹ, y sỹ của trạm y tế. b Cơ quan hỗ trợ chuyên môn Trung tâm y tế huyện/ Bệnh viện huyện, giám sát viên tuyến tỉnh, huyện và sự hỗ trợ của giảng viên tuyến tỉnh/khu vực/trung ương khi cần thiết. c Thời gian Thực hiện ngay sau khóa tập huấn cho trạm y tế xã. d Hình thức hỗ trợ chuyên môn - Giám sát viên tuyến tỉnh tham gia giám sát hỗ trợ chuyên môn cho các trạm y tế xã 1 lần trong 1 tháng trong ít nhất 6 tháng. Giám sát viên tuyến huyện tham gia giám sát hỗ trợ chuyên môn cho các trạm y tế 02 lần trong 1 tháng, trong 3 tháng đầu tiên và 01 lần một tháng trong ít nhất 3 tháng tiếp theo. Các lần giám sát tiếp theo tùy thuộc thực tiễn hoạt động khám, chữa bệnh của mỗi trạm y tế xã, phường. - Bác sỹ tại trạm y tế xã làm việc định kỳ tại trung tâm y tế huyện hoặc bệnh viện huyện, bệnh viện tỉnh về chẩn đoán, điều trị, quản lý THA và ĐTĐ. Số ngày làm việc định kỳ do Sở Y tế các tỉnh, thành phố quy định. đ Đầu mối tổ chức Sở Y tế tỉnh, thành phố. 7. Theo dõi, đánh giá a Cục Quản lý Khám, chữa bệnh theo dõi, đánh giá các chỉ số về - Bộ tài liệu đào tạo về dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình áp dụng tại trạm y tế được chuẩn hóa, ban hành để áp dụng trong cả nước. - Mạng lưới các cơ sở đào tạo tại trung ương và khu vực được thiết lập để đào tạo về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã. - Số lớp đào tạo và số giảng viên khu vực được đào tạo về dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế. b Sở Y tế các tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị liên quan theo dõi, đánh giá các chỉ số về - Số lớp đào tạo, sổ giảng viên tuyến tỉnh và giám sát viên tuyến tỉnh, huyện được đào tạo về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã. - Số lớp đào tạo, số bác sỹ trạm y tế xã được đào tạo về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình. - Số lượng trạm y tế xã thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA; Số lượng trạm y tế xã thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, điều trị, quản lý ĐTĐ. - Số người trên 40 tuổi được đánh giá nguy cơ tăng huyết áp và đái tháo đường. - Số lượng bệnh nhân THA, ĐTĐ mới được chẩn đoán, được quản lý, đạt mục tiêu điều trị. 8. Các hoạt động khác để bảo đảm triển khai quản lý THA, ĐTĐ tại các trạm y tế xã theo nguyên lý y học gia đình a Cục Quản lý Khám, chữa bệnh sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan để phát huy vai trò bác sỹ đa khoa, bác sỹ gia đình trong thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA, ĐTĐ. b Vụ Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp quy để bảo đảm người bệnh THA, ĐTĐ khi các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến trên kê đơn điều trị, sẽ được tiếp tục tiếp cận các thuốc này tại cơ sở khám, chữa bệnh tuyến huyện và trạm y tế xã. c Cục Y tế dự phòng xây dựng hướng dẫn về giám sát, báo cáo hoạt động điều trị, quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi, quản lý thông tin bệnh không lây nhiễm. d Cục Quản lý Khám, chữa bệnh xây dựng văn bản quy định về điều trị, quản lý bệnh mạn tính. d Sở Y tế các tỉnh, thành phố phổ biến và bảo đảm thực thi các văn bản quy phạm pháp luật, như Thông tư số 39/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định gói dịch vụ y tế cơ bản cho tuyến y tế cơ sở; Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú và các văn bản liên quan khác, đặc biệt bảo đảm tính sẵn có của các thuốc thiết yếu trong điều trị THA, ĐTĐ tại các trạm y tế. III. Nguồn kinh phí 1. Ngân sách Trung ương Sự nghiệp y tế, chương trình mục tiêu Y tế - Dân số, vốn ODA và đầu tư phát triển. 2. Ngân sách địa phương Sự nghiệp và đầu tư phát triển. 3. Các nguồn vốn hợp pháp khác. IV. Tổ chức thực hiện 1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch tăng cường năng lực thực hiện quản lý tăng huyết áp và đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, phường giai đoạn 2018 - 2020 tại các địa phương. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục Y tế dự phòng, Vụ Bảo hiểm y tế, Bệnh viện Lão khoa trung ương, Bệnh viện Nội tiết trung ương, Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai và các Trường Đại học có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công trong Kế hoạch này. 3. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương - Khẩn trương xây dựng Kế hoạch chi tiết tăng cường năng lực thực hiện quản lý tăng huyết áp và đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, phường giai đoạn 2018-2020 tại địa phương; - Chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai Kế hoạch này tại địa phương; - Thường xuyên kiểm tra, giám sát và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Bộ Y tế Cục Quản lý Khám, chữa bệnh. - Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí đủ nguồn lực từ ngân sách địa phương thực hiện Kế hoạch đã được giao theo quy định. 4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các địa phương chủ động đề xuất gửi Bộ Y tế Cục Quản lý Khám, chữa bệnh để tổng hợp và báo báo Bộ trưởng xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC SỐ 01 KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO CỦA TỈNH, THÀNH PHỐ………………………… VỀ TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC THỰC HIỆN ĐIỀU TRỊ, QUẢN LÝ THA VÀ ĐTĐ THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ Ban hành kèm theo Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế TT Nội dung Cơ quan tổ chức Giảng viên Đối tượng hoặc tên huyện được đào tạo Số lượng học viên Chương trình đào tạo Thời gian Địa điểm Kinh phí I. Đào tạo giảng viên tuyến tỉnh và giám sát viên tuyến tỉnh, huyện 1. Lớp 1 2. Lớp 2 3. Lớp... II. Đào tạo cho các trạm y tế 1. Lớp 1 2. Lớp 2 3. Lớp 3 4. Lớp 4 5. Lớp 5 6. Lớp 6 7. Lớp 7 8. Lớp 8 9. Lớp… Lưu ý có thể lập kế hoạch tổ chức 2 lớp đào tạo trong cùng một thời gian, tại cùng một địa điểm hoặc địa điểm gần nhau, các giảng viên có thể luân phiên giảng cho đồng thời 2 lớp. PHỤ LỤC SỐ 02 PHÂN CÔNG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHỤ TRÁCH ĐÀO TẠO CHO CÁC TỈNH, TP Ban hành kèm theo Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế TT Tên cơ sở đào tạo Phụ trách đào tạo các tỉnh, TP 1. Trường Đại học Y Hà Nội Yên Bái, Hà Giang, Hòa Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Nghệ An, Điện Biên, Nam Định, Hà Tĩnh 2. Trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội có sự hỗ trợ của Bệnh viện Nội tiết trung ương và Viện Tim- mạch, bệnh viện Bạch Mai Vĩnh Phúc, Phú Thọ 3. Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên Thái Nguyên, Lạng Sơn, Sơn La, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang 4. Trường Đại học Y Dược Hải Phòng Lào Cai, Lai Châu, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên 5. Trường Đại học Y Dược Thái Bình Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa 6. Trường Đại học Y Dược Huế Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Định 7. Trường Đại học Y Dược TP HCM TP HCM, Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lắk, Phú Yên, Đồng Nai, Long An 8. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Cần Thơ, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Hậu Giang 9. Trường Đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch Lâm Đồng, Đắk Nông, Tây Ninh, Vĩnh Long, Bến Tre, Bình Dương 10. Viện Paster TP Hồ Chí Minh có sự hỗ trợ của Trường Đại học Y Dược TP HCM Bà Rịa - VT, Trà Vinh 11. Viện Y tế công cộng TPHCM có sự hỗ trợ của Trường Đại học Y Dược Phạm Ngọc Thạch Bình Thuận, Bình Phước, Tiền Giang 12. Bệnh viện Lão khoa trung ương Hà Nội, Hà Nam. PHỤ LỤC SỐ 03 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIẢNG VIÊN KHU VỰC VỀ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ Ban hành kèm theo Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế Thời gian Nội dung Chịu trách nhiệm Ngày thứ nhất 0730 - 0800 Đón tiếp đại biểu BTC 0800 - 0815 Đánh giá trước khóa học BTC 0815 - 0830 Khai mạc lớp tập huấn. BTC 0830 - 0930 Giới thiệu nội dung giảng về Tăng huyết áp và thảo luận Viện TM, BV Bạch Mai 0930 - 0950 Nghỉ giải lao 0950 - 1050 Giới thiệu nội dung giảng về đái tháo đường và thảo luận Bệnh viện Nội tiết TW 1050 - 1130 Đánh giá nguy cơ tim mạch tổng thể WHO 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1430 Hướng dẫn thực hành quản lý lồng ghép THA và ĐTĐ tại Trạm Y tế. Bệnh viện Lão khoa 1430 - 1530 Hướng dẫn giảng dạy phần thực hành làm bệnh án điều trị ngoại trú và thảo luận các ca lâm sàng. Bệnh viện Lão khoa 1530 - 1550 Nghỉ giải lao 1550 - 1700 Hướng dẫn giảng dạy thực hành xét nghiệm đường máu mao mạch và thảo luận Bệnh viện Lão khoa Ngày thứ hai 0800 - 0900 Dinh dưỡng và hoạt động thể lực trong quản lý điều trị THA và ĐTĐ. Bệnh viện Lão khoa/Viện Dinh dưỡng 0900 - 0920 Nghỉ giải lao 0920 - 1020 Hướng dẫn giảng về thực hành giáo dục bệnh nhân về tuân thủ điều trị, giảm ăn muối, dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực và thảo luận. Bệnh viện Lão khoa/Viện Dinh dưỡng 1020 - 1130 Truyền thông về THA, đái tháo đường và giảm ăn muối tại cộng đồng Trung tâm TTGDSKTW 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1500 Hướng dẫn nội dung giảng một số nguyên lý y học gia đình Bộ môn YHGĐ, Đại học Y Hà Nội 1500 - 1620 Nghỉ giải lao 1450 - 1700 Giới thiệu một số nội dung về quản lý lồng ghép bệnh phổi mạn tính tại tuyến y tế cơ sở Bệnh viện Phổi Trung ương Ngày thứ ba 0800 - 0830 Kế hoạch tăng cường thực hiện điều trị, quản lý THA và ĐTĐ tại trạm y tế giai đoạn 2018- 2019 Cục Quản lý Khám, chữa bệnh 0830 - 0900 Luật pháp, hướng dẫn chuyên môn trong quản lý THA và ĐTĐ Cục Quản lý Khám, chữa bệnh 0900 - 0930 Hướng dẫn triển khai hoạt động dự phòng, quản lý điều trị BKLN tại tuyến YTCS Cục Y tế dự phòng 0930 - 1010 Mô hình cung cấp dịch vụ và Kế hoạch triển khai hoạt động nâng cao năng lực tại địa phương do WHO hỗ trợ Tổ chức y tế thế giới 1010 - 1030 Nghỉ giải lao 1030 - 1130 • Thống kê báo cáo và sử dụng phần mềm quản lý thông tin bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế • Thảo luận, hỏi đáp Cục Y tế dự phòng 1130 - 1330 Ăn trưa 1330 - 1500 Thảo luận chung Ban tổ chức 1500 - 1515 Đánh giá sau khóa học Ban tổ chức 1515 - 1530 Tổng kết, bế mạc tập huấn Ban tổ chức PHỤ LỤC SỐ 04 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIẢNG VIÊN TUYẾN TỈNH VÀ GIÁM SÁT VIÊN TUYẾN TỈNH, HUYỆN VỀ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ Ban hành kèm theo Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế Thời gian Nội dung Ngày thứ nhất 0730 - 0800 Đón tiếp đại biểu 0800 - 0815 Đánh giá trước khóa học 0815 - 0830 Khai mạc lớp tập huấn 0830 - 0930 Tổng quan về Tăng huyết áp 0930 - 0950 Nghỉ giải lao 0950 - 1050 Tổng quan về Đái tháo đường 1050 - 1130 Đánh giá nguy cơ tim mạch tổng thể 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1430 Hướng dẫn thực hành quản lý lồng ghép tăng huyết áp và đái tháo đường tại Trạm Y tế 1430 - 1530 Hướng dẫn và thực hành làm bệnh án điều trị ngoại trú 1530 - 1550 Nghỉ giải lao 1550 - 1700 Thực hành khám bệnh kê đơn THA và ĐTĐ, thảo luận các ca lâm sàng Ngày thứ hai 0730 - 0900 Hướng dẫn và thực hành xét nghiệm đường máu mao mạch 0900 - 0920 Nghỉ giải lao 0920 - 1020 Dinh dưỡng và hoạt động thể lực trong quản lý điều trị THA và ĐTĐ 1020 - 1130 Thực hành giáo dục bệnh nhân về tuân thủ điều trị, giảm ăn muối, dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1430 Thực hành giáo dục bệnh nhân về tuân thủ điều trị, giảm ăn muối, dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực tiếp theo 1430 - 1450 Nghỉ giải lao 1450 - 1700 Thảo luận một số ca lâm sàng, hỏi đáp Ngày thứ ba 0800 - 0900 Truyền thông về tăng huyết áp và đái tháo đường tại cộng đồng 0900 - 1000 Một số nguyên lý cơ bản về y học gia đình 1000 - 1020 Nghỉ giải lao 1020 - 1130 Một số nguyên lý cơ bản về y học gia đình tiếp theo 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1400 Kế hoạch triển khai hoạt động quản lý THA và ĐTĐ tại địa phương 1400 - 1530 Hướng dẫn giảng dạy, giám sát điều trị, quản lý tăng THA và ĐTĐ cho cán bộ y tế cơ sở. 1530 - 1550 Nghỉ giải lao 1550 - 1700 Thống kê- báo cáo Ngày thứ tư 0800 - 1000 Giới thiệu và thực hành sử dụng phần mềm quản lý và thống kê báo cáo bệnh không lây nhiễm 1000 - 1020 Nghỉ giải lao 1020 - 1130 Giới thiệu và thực hành sử dụng phần mềm quản lý và thống kê báo cáo bệnh không lây nhiễm tiếp theo 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1430 Giới thiệu và thực hành sử dụng phần mềm quản lý và thống kê báo cáo bệnh không lây nhiễm tiếp theo 1430 - 1450 Nghỉ giải lao 1450 - 1530 Giới thiệu và thực hành sử dụng phần mềm quản lý và thống kê báo cáo bệnh không lây nhiễm tiếp theo 1530 - 1545 Đánh giá sau khóa học 1545 - 1600 Bế mạc PHỤ LỤC SỐ 05 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHO TRẠM Y TẾ XÃ VỀ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ Ban hành kèm theo Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế Thời gian Nội dung Ngày thứ nhất 0730 - 0800 Đón tiếp đại biểu 0800 - 0815 Đánh giá trước khóa học 0815 - 0830 Khai mạc lớp tập huấn 0830 - 0930 Tổng quan về Tăng huyết áp 0930 - 0950 Nghỉ giải lao 0950 - 1050 Tổng quan về Đái tháo đường 1050 - 1130 Đánh giá nguy cơ tim mạch tổng thể 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1430 Hướng dẫn thực hành quản lý lồng ghép tăng huyết áp và đái tháo đường tại Trạm Y tế 1430 - 1530 Hướng dẫn và thực hành làm bệnh án điều trị ngoại trú 1530 - 1550 Nghỉ giải lao 1550 - 1700 Thực hành khám bệnh kê đơn THA và ĐTĐ, thảo luận các ca lâm sàng. Ngày thứ hai 730 - 0900 Hướng dẫn và thực hành xét nghiệm đường máu mao mạch 0900 - 0920 Nghỉ giải lao 0920 - 1020 Dinh dưỡng và hoạt động thể lực trong quản lý điều trị THA và ĐTĐ 1020 - 1130 Thực hành giáo dục bệnh nhân về tuân thủ điều trị, giảm ăn muối, dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1430 Thực hành giáo dục bệnh nhân về tuân thủ điều trị, giảm ăn muối, dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực tiếp theo 1430 - 1450 Nghỉ giải lao 1450 - 1550 Truyền thông về tăng huyết áp và đái tháo đường tại cộng đồng. 1550 - 1700 Thảo luận một số ca lâm sàng, hỏi đáp Ngày thứ ba 0800 - 1000 Một số nguyên lý cơ bản về y học gia đình 1000 - 1020 Nghỉ giải lao 1020 - 1130 Thống kê - báo cáo 1130 - 1300 Ăn trưa. 1300 - 1430 Giới thiệu và thực hành SD phần mềm quản lý và thống kê báo cáo BKLN 1430 - 1450 Nghỉ giải lao. 1450 - 1530 Kế hoạch triển khai hoạt động quản lý THA và ĐTĐ tại địa phương. 1530 - 1545 Đánh giá sau khóa học. 1545 - 1600 Bế mạc. Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In Bài liên quan Dự kiến năm 2019, 100% trạm y tế được đào tạo trị bệnh tiểu đường >> Xem thêm Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh Quyết định 2559/QĐ-BYT ngày 20/04/2018 về kế hoạch tăng cường thực hiện điều trị, quản lý tăng huyết áp và đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn giai đoạn 2018-2020 do Bộ Y tế ban hành Phác đồ 59 – 2019 Ban Biên soạn Phác đồ điều trị, Viện Tim TPHCM Năm 2018 Hội Tim Châu Âu European Society of Cardiology – ESC phối hợp với Hội Tăng huyết áp Châu Âu European Society of Hypertension – ESH đưa ra Hướng dẫn cập nhật về xử trí tăng huyết áp, có nhiều điểm mới so với Hướng dẫn 2013. Cũng trong năm 2018, Hội đồng Chuyên gia thuộc Phân Hội Tăng huyết áp Việt Nam/Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam đã biên soạn “Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018”, có nhiều điểm chính trùng hợp với Hướng dẫn ESC/ESH 2018. Phác đồ chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp của Viện Tim đặt cơ sở trên khuyến cáo này, có tham khảo một số thông tin từ Hướng dẫn ESC/ESH 2018. I. PHÂN LOẠI CÁC MỨC HUYẾT ÁP Trên bảng 1 là phân loại các mức huyết áp dựa trên số đo tại phòng khám. Phân loại này dành cho người trưởng thành và trẻ em trên 16 tuổi. Bảng 1. Phân loại các mức huyết áp HA dựa trên số đo tại phòng khám Phân loại HA tâm thu mmHg HA tâm trương mmHg Tối ưu 10 mmHg. HA được ghi nhận là trung bình của 2 lần đo cuối. Có thể phải đo HA thêm nhiều lần ở những bệnh nhân có trị số HA không ổn định do bị rối loạn nhịp, ví dụ những bệnh nhân có rung nhĩ. Dùng dụng cụ đo HA với túi hơi kích thước chuẩn dài 35 cm, rộng 12-13 cm cho đa số bệnh nhân, nhưng phải có túi hơi lớn hơn và nhỏ hơn dành những bệnh nhân có cánh tay to chu vi cánh tay > 32 cm hoặc nhỏ hơn trung bình. Túi hơi đặt ngang mức tim. Cho bệnh nhân dựa lưng và tay để tránh co cơ gây tăng HA. Khi đo bằng phương pháp nghe, dựa vào tiếng Korotkoff pha I và pha V để xác định HA tâm thu và HA tâm trương. Đo HA 2 tay ở lần khám đầu để phát hiện sự khác biệt trị số HA giữa 2 tay. Nếu có khác biệt, dựa vào trị số bên cao hơn để xếp loại mức HA. Đo HA ngồi và 1-3 phút sau khi đứng dậy ở lần khám đầu tiên cho tất cả bệnh nhân để phát hiện tụt HA tư thế. Đối với người cao tuổi, bệnh nhân ĐTĐ và bệnh nhân có các nguyên nhân khác gây tụt HA tư thế, đo HA nằm và đứng cả ở những lần khám sau. Ghi nhận tần số tim và bắt mạch để loại trừ rối loạn nhịp tim. Bảng 3 Các chỉ định lâm sàng của đo huyết áp ngoài phòng khám Những tình huống mà tăng HA áo choàng trắng thường gặp – Tăng HA độ 1 khi đo HA tại phòng khám – HA tăng rõ rệt khi đo ở phòng khám nhưng không có tổn thương cơ quan đích Những tình huống mà tăng HA ẩn giấu thường gặp – HA bình thường cao khi đo tại phòng khám – HA đo ở phòng khám bình thường ở người có tổn thương cơ quan đích hoặc tổng nguy cơ tim mạch cao Tụt HA tư thế và sau ăn ở bệnh nhân đã điều trị và chưa điều trị Đánh giá tăng HA kháng trị Đánh giá việc kiểm soát HA, đặc biệt ở bệnh nhân nguy cơ cao được điều trị HA đo tại phòng khám dao động đáng kể Đánh giá các triệu chứng nghĩ liên quan với tụt HA trong khi điều trị Ưu tiên ABPM hơn là HBPM Xác định trị số HA ban đêm và tình trạng trũng về đêm nghi tăng HA ban đêm, như trong ngưng thở khi ngủ, bệnh thận mạn, đái tháo đường, tăng HA do bệnh nội tiết hoặc rối loạn chức năng hệ thần kinh tự động Tầm soát và chẩn đoán tăng huyết áp Chẩn đoán tăng HA dựa trên số đo tại phòng khám và ngoài phòng khám được nêu trên bảng 4. Nếu số đo HA tại phòng khám phù hợp với chẩn đoán tăng HA ≥ 140/90 mmHg nhưng các số đo ngoài phòng khám không xác nhận chẩn đoán tăng HA, bệnh nhân được gọi là có tăng HA áo choàng trắng white coat hypertension. Ngược lại, nếu các số đo ngoài phòng khám cho thấy có tăng HA nhưng HA đo tại phòng khám 35 mm hoặc R aVL ≥ 11 mm; Tích số Cornell > 2440 hoặc điện thế Cornell > 28 mm nam, > 20 mm nữ Hút thuốc lá đang hoặc đã từng Tăng cholesterol toàn phần và LDL-C Tiền sử gia đình mắc bệnh tim sớm nam trước 55, nữ trước 65 Phì đại thất trái trên siêu âm tim LVMI > 115 g/m2 nam, > 95 g/m2 nữ Bệnh động mạch vành NMCT, đau thắt ngực, tái tưới máu mạch vành Nữ mãn kinh sớm trước 45 tuổi Tỉ số albumin/creatinin nước tiểu 30-300 mg/g Mảng xơ vữa /khảo sát hình ảnh Béo phì đặc biệt là béo bụng hoặc thừa cân Bệnh thận mạn giai đoạn 3 eGFR 30-59 ml/min/1,73m2 hoặc giai đoạn 4 eGFR 15-29 Suy tim, bao gồm suy tim với phân suất tống máu bảo tồn Lối sống ít vận động Tỉ số cổ chân-cánh tay 80/phút Tổn thương đáy mắt tiến triển xuất huyết, xuất tiết, phù gai thị Rung nhĩ Bảng 7 Phân tầng nguy cơ bệnh nhân tăng huyết áp Phân giai đoạn bệnh tăng HA Yếu tố nguy cơ YTNC khác, tổn thương cơ quan đích hoặc bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch Phân độ HA mmHg Bình thường cao 130-139 /85-89 Tăng HA độ 1 140-159 /90-99 Tăng HA độ 2 160-179 /100-109 Tăng HA độ 3 ≥ 180 /≥ 110 Giai đoạn 1 không biến chứng Không YTNC Nguy cơ thấp Nguy cơ thấp Nguy cơ trung bình Nguy cơ cao 1-2 YTNC Nguy cơ thấp Nguy cơ trung bình Nguy cơ trung bình đến cao Nguy cơ cao ≥ 3 YTNC Nguy cơ thấp đến trung bình Nguy cơ trung bình đến cao Nguy cơ cao Nguy cơ cao Giai đoạn 2 bệnh không triệu chứng Tổn thương cơ quan đích, bệnh thận mạn giai đoạn 3 hoặc ĐTĐ không tổn thương cơ quan đích Nguy cơ trung bình đến cao Nguy cơ cao Nguy cơ cao Nguy cơ cao đến rất cao Giai đoạn 3 Đã có bệnh tim mạch, bệnh thận mạn giai đoạn ≥ 4 hoặc ĐTĐ kèm tổn thương cơ quan đích Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao IV. ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP Khi nào khởi trị tăng huyết áp? Khởi trị bằng thuốc và thay đổi lối sống không chỉ phụ thuộc vào mức HA đo ở phòng khám ban đầu mà còn phụ thuộc vào tổng nguy cơ tim mạch của bệnh nhân. Điều trị bằng thuốc kết hợp với thay đổi lối sống phải được bắt đầu ngay cho tất cả bệnh nhân tăng HA độ 2 và độ 3 và những bệnh nhân tăng HA độ 1 có nguy cơ cao-rất cao. Đối với bệnh nhân tăng HA độ 1 có nguy cơ thấp-trung bình, có thể thử điều trị bằng thay đổi lối sống đơn thuần 3-6 tháng. Nếu thay đổi lối sống đơn thuần không kiểm soát được HA thì dùng thuốc. Đối với bệnh nhân có HA bình thường cao, xem xét điều trị bằng thuốc nếu bệnh nhân có nguy cơ rất cao do có bệnh tim mạch, đặc biệt là bệnh mạch vành. Riêng ở người rất cao tuổi ≥ 80 tuổi, khởi trị bằng thuốc kết hợp với thay đổi lối sống được chỉ định nếu bệnh nhân có HA tâm thu ≥ 160 mmHg. Trên hình 2 là qui trình khởi trị tùy theo mức HA ban đầu và trên bảng 8 là ngưỡng HA cần điều trị dựa trên số đo tại phòng khám. Hình 2 Khởi trị bằng thay đổi lối sống và thuốc tùy theo mức huyết áp đo ở phòng khám ban đầu. Bảng 8 Ngưỡng huyết áp đo tại phòng khám cần điều trị Nhóm tuổi Ngưỡng HA tâm thu cần điều trị mmHg Ngưỡng HA tâm trương cần điều trị mmHg Tăng HA + ĐTĐ + bệnh thận mạn + bệnh mạch vành + tiền sử đột quị 18 – 65 ≥ 140 ≥ 140 ≥ 140 ≥ 140 ≥ 140 ≥ 90 65 – 79 ≥ 140 ≥ 140 ≥ 140 ≥ 140 ≥ 140 ≥ 90 ≥ 80 ≥ 160 ≥ 160 ≥ 160 ≥ 160 ≥ 160 ≥ 90 Ngưỡng HA tâm trương cần điều trị mmHg ≥ 90 ≥ 90 ≥ 90 ≥ 90 ≥ 90 Mục tiêu điều trị Đối với tất cả bệnh nhân, mục tiêu đầu tiên của điều trị là đưa HA xuống thấp hơn 140/90 mmHg. Nếu điều trị được dung nạp tốt, nên đưa HA tâm thu xuống thấp hơn 130 mmHg nhưng không cố đưa xuống dưới 120 mmHg cho đa số bệnh nhân. Có 2 ngoại lệ là người cao tuổi ≥ 65 tuổi và người bệnh thận mạn. Ở 2 nhóm đối tượng này đưa HA tâm thu về khoảng 130-139 mmHg. HA tâm trương dưới 80 mmHg là mục tiêu điều trị được khuyến cáo cho tất cả bệnh nhân tăng HA, bất kể tổng nguy cơ tim mạch hay bệnh kèm theo. Điều trị không dùng thuốc Các biện pháp điều trị không dùng thuốc thay đổi lối sống được liệt kê trên bảng 9. Bảng 9 Điều trị không dùng thuốc thay đổi lối sống Hạn chế muối ăn 5,5 mmol/l – Hẹp động mạch thận 2 bên – Phụ nữ tuổi sinh đẻ không có biện pháp ngừa thai đáng tin cậy Chẹn thụ thể angiotensin – Có thai – K máu > 5,5 mmol/l – Hẹp động mạch thận 2 bên – Phụ nữ tuổi sinh đẻ không có biện pháp ngừa thai đáng tin cậy Hình 3 Qui trình điều trị tăng huyết áp ƯCMC ức chế men chuyển; CTTA chẹn thụ thể angiotensin; CC chẹn canxi; CB chẹn bêta. Theo dõi bệnh nhân tăng huyết áp được điều trị Sau khi khởi trị bằng thuốc, hẹn bệnh nhân tái khám ít nhất một lần trong 2 tháng đầu để đánh giá hiệu quả hạ HA và tác dụng ngoại ý có thể có của thuốc. Trong thời gian đầu tần suất tái khám tùy thuộc vào mức độ nặng của tăng HA, mức độ khẩn cấp của việc đạt mục tiêu điều trị và các bệnh kèm theo. Viên phối hợp 2 trong 1 hạ HA trong vòng 1-2 tuần và sẽ tiếp tục hạ HA trong 2 tháng sau đó, do đó nếu dùng viên này thì hẹn bệnh nhân tái khám theo thời hạn tương ứng. Khi đã đạt đích HA, hẹn bệnh nhân tái khám mỗi 3-6 tháng. Tiến hành đánh giá lại các yếu tố nguy cơ và tổn thương cơ quan đích mỗi 2 năm. Trong quá trình theo dõi, luôn chú trọng các biện pháp cải thiện sự gắn kết của bệnh nhân với điều trị giáo dục tạo động lực cho bệnh nhân, đơn giản hóa chế độ điều trị uống 1 lần/ngày, ưu tiên viên 2 trong 1 hoặc 3 trong 1, nhờ người thân ở chung nhà nhắc bệnh nhân uống thuốc, tính toán để chi phí toa thuốc không vượt hoặc không vượt quá xa trần bảo hiểm. V. XỬ TRÍ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT Ngưỡng điều trị, đích HA tối ưu, thuốc ưu tiên lựa chọn và những điểm cần lưu ý trong một số tình huống đặc biệt được nêu tóm tắt trên bảng 12. Bảng 12 Xử trí một số tình huống đặc biệt Tăng HA kèm đái tháo đường Điều trị bằng thuốc nếu HA đo ở phòng khám ≥ 140/90 mmHg. Đích HA 120-129/70-79 mmHg 130-139/70-79 mmHg nếu tuổi ≥ 65. Khởi trị bằng ƯCMC CTTA + chẹn canxi hoặc indapamide. Nếu dùng chẹn bêta, ưu tiên chẹn β1 chọn lọc bisoprolol. Tăng HA ở người bệnh thận mạn eGFR < 60 ml/phút/1,73 m2 Điều trị bằng thuốc nếu HA đo ở phòng khám ≥ 140/90 mmHg. Đích HA tâm thu 130-139 mmHg. Dùng ƯCMC hoặc CTTA như một phần của liệu pháp thuốc nếu bệnh nhân có albumin niệu vi lượng hoặc đạm niệu. Không phối hợp 2 nhóm thuốc này với nhau. Nếu eGFR < 30 ml/phút/1,73 m2 không dùng lợi tiểu thiazide. Dùng furosemide để giải quyết tình trạng quá tải dịch. Tăng HA kèm bệnh mạch vành Đích HA 120-130/70-79 mmHg 130-140/70-79 mm Hg nếu tuổi ≥ 65. Bệnh nhân có tiền sử NMCT dùng chẹn bêta, ƯCMC CTTA. Bệnh nhân có đau thắt ngực dùng chẹn bêta và/hoặc chẹn canxi. Tăng HA kèm suy tim Điều trị bằng thuốc nếu HA đo ở phòng khám ≥ 140/90 mmHg. Liệu pháp thuốc ở bệnh nhân suy tim tâm thu EF < 40% bao gồm một ƯCMC CTTA, một chẹn bêta và một lợi tiểu và/hoặc spironolactone + amlodipine nếu chưa đạt đích HA. Tăng HA có phì đại thất trái Đích HA tâm thu 120-130 mmHg. Dùng ƯCMC CTTA + chẹn canxi hoặc lợi tiểu. Tăng HA kèm rung nhĩ Tầm soát tăng HA ở tất cả bệnh nhân rung nhĩ. Dùng một thuốc chẹn bêta hoặc chẹn canxi không DHP nếu cần kiểm soát tần số thất. Đích HA tâm thu < 130 mmHg ở bệnh nhân uống thuốc chống đông để giảm thiểu nguy cơ chảy máu. Tăng HA trong thai kỳ Tăng HA thai kỳ, tăng HA có từ trước chồng lên tăng HA thai kỳ hoặc tăng HA kèm tổn thương cơ quan đích hay có triệu chứng khởi trị thuốc khi HA ≥ 140/90 mmHg. Trong các trường hợp khác, khởi trị thuốc khi HA ≥ 150/95 mmHg. Methyldopa và chẹn canxi là những thuốc được chọn hàng đầu. Không dùng ƯCMC và CTTA. Trong số các chẹn bêta tránh dùng atenolol. HA tâm thu ≥ 170 mmHg hoặc HA tâm trương ≥ 110 mmHg ở thai phụ là tình huống cấp cứu cho nhập viện. Xử trí bằng thuốc truyền TM nicardipine, MgSO4 hoặc nitroglycerin nếu phù phổi cấp. Cho sinh thường hoặc mổ khẩn nếu có tiền sản giật kèm rối loạn thị giác hoặc rối loạn đông máu. Sau sinh tránh dùng methyldopa nguy cơ trầm cảm. Hạn chế dùng propranolol và nifedipine nếu cho con bú. VI. XỬ TRÍ TĂNG HUYẾT ÁP ÁO CHOÀNG TRẮNG, TĂNG HUYẾT ÁP ẨN GIẤU VÀ TĂNG HUYẾT ÁP KHÁNG TRỊ Tăng HA áo choàng trắng So với người HA bình thường, người tăng HA áo choàng trắng có nguy cơ mắc bệnh tăng HA, ĐTĐ týp 2 và biến cố tim mạch nặng về dài hạn cao hơn có ý nghĩa. Người tăng HA áo choàng trắng cần được đánh giá tổng nguy cơ tim mạch và khuyến khích thay đổi lối sống. Việc kiểm tra lại HA tại phòng khám và HA ngoài phòng khám ABPM và HBPM được thực hiện không ít hơn mỗi 2 năm một lần. Không điều trị thuốc một cách thường qui, tuy nhiên có thể xem xét dùng thuốc cho một số người có tổn thương cơ quan đích rõ hoặc có nguy cơ tim mạch cao-rất cao. Tăng HA ẩn giấu Người tăng HA ẩn giấu thường có rối loạn chuyển hóa và tổn thương cơ quan đích không triệu chứng và có nguy cơ biến cố tim mạch nặng về dài hạn gần bằng người bệnh tăng HA. Người tăng HA ẩn giấu cần được đánh giá tổng nguy cơ tim mạch và khuyến khích thay đổi lối sống đặc biệt là bỏ thuốc lá nếu đang hút. Điều trị bằng thuốc được chỉ định. Hẹn tái khám định kỳ để kiểm tra HA tại phòng khám và HA ngoài phòng khám. Tăng HA kháng trị Gọi là tăng HA kháng trị khi không đạt được đích HA < 140/90 mmHg đo tại phòng khám dù đã thay đổi lối sống và dùng liệu pháp thuốc đúng theo khuyến cáo ít nhất 3 thuốc, điển hình là một ƯCMC CTTA + một chẹn canxi + một lợi tiểu dùng với liều tối ưu. Trong thực hành, khi không đạt đích HA < 140/90 mmHg dù đã kê toa phối hợp 3 thuốc liều tối ưu, tiến hành 1 Xác minh sự tuân trị với thuốc và thay đổi lối sống của bệnh nhân; 2 Tìm xem có thuốc dùng kèm làm giảm hiệu lực của thuốc điều trị tăng HA hay không bao gồm cả thảo dược và thực phẩm chức năng; 3 Cho đo HA ngoài phòng khám nếu nghi ngờ hiệu ứng áo choàng trắng; 4 Tìm các dấu hiệu gợi ý tăng HA thứ phát bảng 13. Xử trí tăng HA kháng trị Củng cố lại việc thay đổi lối sống của bệnh nhân đặc biệt là ăn lạt và phối hợp thêm spironolactone 25-50 mg/ngày. Có thể phối hợp bisoprolol nếu trước đó bệnh nhân chưa dùng thuốc chẹn bêta. Bảng 13 Các đặc điểm của bệnh nhân gợi ý tăng huyết áp thứ phát Bệnh nhân trẻ < 40 tuổi tăng HA độ 2 hoặc trẻ em bị tăng HA mọi mức độ Tăng HA nặng lên cấp tính ở người được xác nhận là trước đó có HA bình thường ổn định trong thời gian dài Tăng HA kháng trị Tăng HA nặng độ 3 hoặc tăng HA cấp cứu Hiện diện nhiều tổn thương cơ quan đích nặng Các đặc điểm lâm sàng hoặc sinh hóa gợi ý nguyên nhân nội tiết của tăng HA Các đặc điểm lâm sàng gợi ý ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn Các triệu chứng gợi ý u tủy thượng thận hoặc tiền sử gia đình có u tủy thượng thận VII. TĂNG HUYẾT ÁP CẤP CỨU Tăng HA cấp cứu hypertensive emergency là tình huống tăng HA nặng độ 3 kèm với tổn thương cơ quan đích cấp, thường đe dọa tính mạng và đòi hỏi phải can thiệp ngay lập tức nhưng thận trọng để hạ HA, thường là bằng thuốc truyền TM. Các biểu hiện điển hình của tăng HA cấp cứu gồm – Tăng HA ác tính Tăng HA độ 3 kèm thay đổi đáy mắt xuất huyết và/hoặc phù gai thị, tổn thương vi mạch và đông máu rải rác nội mạch, có thể kèm với bệnh não khoảng 15% các trường hợp, suy tim cấp và suy giảm cấp chức năng thận. – Tăng HA nặng kèm với những tình trạng lâm sàng khác đòi hỏi phải hạ HA khẩn, ví dụ bóc tách động mạch chủ cấp, thiếu máu cục bộ tim cấp hoặc suy tim cấp. – Tăng HA nặng đột ngột do u tủy thượng thận kèm với tổn thương cơ quan. – Tăng HA nặng ở thai phụ hoặc tiền sản giật. Các triệu chứng lâm sàng thường gặp gồm nhức đầu, rối loạn thị giác, đau ngực, khó thở, choáng váng. Người bệnh não tăng HA có thể có ngủ gà, lơ mơ, mù vỏ não. Tuy nhiên khi có khiếm khuyết thần kinh khu trú phải nghĩ đến đột quị. Các khảo sát cận lâm sàng cần thiết được nêu trên bảng 14. Tăng HA khẩn trương hypertensive urgency là tăng HA nặng nhưng không kèm tổn thương cơ quan đích cấp. Những bệnh nhân này thường không cần nhập viện. Điều trị ngoại trú bằng thuốc uống và hẹn tái khám sớm sau vài ngày để bảo đảm là HA được kiểm soát. Xử trí tăng HA cấp cứu được nêu trên bảng 15. Đồng thời với việc hạ HA, xác định liệu bệnh nhân có cần biện pháp can thiệp đặc hiệu nào khác hay không. Trong thời gian bệnh nhân nằm viện tầm soát các nguyên nhân tăng HA thứ phát. Sau khi xuất viện khi HA đã đạt mức an toàn và ổn định với thuốc uống, hẹn bệnh nhân tái khám thường xuyên ít nhất mỗi tháng 1 lần cho đến khi đạt đích HA tối ưu. Bảng 14 Khảo sát cận lâm sàng trong tăng huyết áp cấp cứu Khảo sát cận lâm sàng chung cho mọi nguyên nhân – Soi đáy mắt – Điện tim 12 chuyển đạo – Tổng phân tích tế bào máu gồm hemoglobin và đếm tiểu cầu, fibrinogen – Creatinin/máu eGFR, Na và K/máu, LDH, haptoglobin – Tỉ số albumin creatinin nước tiểu, khảo sát vi thể nước tiểu tìm hồng cầu, bạch cầu, trụ – Xét nghiệm phát hiện có thai ở phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ Khảo sát cận lâm sàng đặc hiệu tùy chỉ định – Troponin, CK-MB nghi NMCT cấp và NT-proBNP – X-quang ngực thẳng bệnh nhân có biểu hiện quá tải dịch – Siêu âm tim bóc tách động mạch chủ, suy tim, thiếu máu cục bộ tim – MSCT động mạch chủ ngực bóc tách động mạch chủ – MSCT hoặc MRI não biểu hiện tổn thương thần kinh trung ương – Siêu âm thận và động mạch thận nghi bệnh thận hoặc hẹp động mạch thận – Tìm ma túy trong nước tiểu gởi phòng xét nghiệm bên ngoài nếu nghi ngờ Bảng 15 Xử trí tăng huyết áp cấp cứu Biểu hiện lâm sàng Thời gian và đích hạ HA Điều trị Tăng HA ác tính có hoặc không kèm suy thận cấp Vài giờ Hạ HA trung bình mean arterial pressure 20-25% Nicardipine truyền TM khởi đầu 5 mg/giờ, tăng từng nấc 2,5 mg mỗi 15 phút để đạt đích HA, tối đa 15 mg/giờ Bệnh não tăng HA Hạ HA trung bình 20-25% ngay lập tức Nicardipine truyền TM như trên Biến cố mạch vành cấp Hạ HA tâm thu xuống < 140 mmHg ngay lập tức Nitroglycerine truyền TM 5-200 mg/phút, tăng từng nấc 5 mg/phút mỗi 5 phút Phù phổi cấp do tim Hạ HA tâm thu xuống < 140 mmHg ngay lập tức Nitroglycerine truyền TM như trên + furosemide TM Bóc tách động mạch chủ Hạ HA tâm thu xuống < 120 mmHg VÀ tần số tim xuống < 60/phút ngay lập tức Nicardipine truyền TM + metoprolol uống thử liều thấp 25 mg Sản giật và tiền sản giật nặng tán huyết, tăng men gan, giảm tiểu cầu Hạ HA tâm thu xuống < 160 mmHg VÀ HA tâm trương xuống < 105 mmHg ngay lập tức Nicardipine và MgSO4 truyền TM Cho sinh sớm TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018. Hội Tim mạch học quốc gia Việt Nam. 2 2018 ESC/ESH Guidelines for the management of arterial hypertension. Eur Heart J. DOI Phác đồ điều trị xuất huyết tiêu hóa bao gồm các chỉ dẫn cụ thể về hướng xử trí và thực hiện các biện pháp hồi sức cấp cứu. Quý độc giả quan tâm tới nội dung này có thể tham khảo các thông tin liên quan tới xuất huyết tiêu hóa và phác đồ điều trị được Bộ Y tế khuyên dùng dưới đây. Chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa theo tiêu chuẩn Bộ y tế Trước khi đưa ra hướng dẫn điều trị xuất huyết tiêu hóa, các bác sĩ cần tiến hành công tác chẩn đoán. Khi đã xác định được mức độ và nguyên nhân chảy máu, phác đồ điều trị xuất huyết tiêu hóa thích hợp sẽ được đưa ra. Suốt 8 năm ròng, chú Nguyễn Văn Cường 62 tuổi, Hải Dương bị cơn dạ dày đeo bám. Thậm chí, chú Cường phải xin về hưu sớm chỉ vì không chịu nổi những cơn đau bất ngờ mà bệnh gây ra. Nhờ cách này chú đã chấm dứt hẳn đau dạ dày >>> XEM CHI TIẾT Chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa bao gồm các hoạt động chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt và chẩn đoán nguyên nhân. Chẩn đoán xác định Nhận biết xuất huyết điển hình và không điển hình Xuất huyết tiêu hóa điển hình có các dấu hiệu mất máu cấp tính và các triệu chứng điển hình là nôn ra máu, đại tiện phân đen. Xuất huyết tiêu hóa không điển hình không có các triệu chứng điển hình mà chỉ xuất hiện các biểu hiện mất máu cấp. Trường hợp này bệnh nhân sẽ được nội soi dạ dày và thăm khám trực tràng để xác định chính xác mức độ xuất huyết và vị trí xuất huyết. Xác định xuất huyết tiêu hóa trên hay dưới Xuất huyết tiêu hóa trên vị trí xuất huyết nằm trong khu vực từ thực quản xuống tới điểm D4 trên dây chằng Triez. Xuất huyết tiêu hóa dưới vị trí xuất huyết nằm trong khu vực từ điểm D4 trên dây chằng Triez xuống tới hậu môn. Tình trạng xuất huyết dạ dày nghiêm trọng được xác định với các trường hợp sau Trạng thái dòng chảy của máu không ổn định với biểu hiện tụt huyết áp, rối loạn ý thức, da lạnh, tiểu ít. Chảy máu tươi sau khi đặt ống thông dạ dày hoặc đại tiện có nước màu đỏ trong phân, lượng máu mất trên 500ml Chỉ số HC < 2tr/L, Hb <7g/dL và Hct < 20%. Bệnh nhân trên 60 tuổi hoặc có các vấn đề sức khỏe kết hợp như bệnh huyết áp, bệnh tim mạch. Xuất huyết tiêu hóa dưới. Chẩn đoán phân biệt Xuất huyết tiêu hóa cần được phân biệt với các trường hợp như Người bệnh có hiện tượng chảy máu chân răng, hay chảy máu cam Ho ra máu có thể gây nhầm lẫn khi bệnh nhân ho ra máu sau đó nuốt lại rồi nôn ra. Đại tiện phân đen do dùng thuốc như viên bổ sung sắt, bismuth… Chẩn đoán đánh giá nguy cơ xuất huyết tái phát và mức độ nghiêm trọng hơn Đánh giá nguy cơ chảy máu tái phát dựa trên các dấu hiệu huyết áp dao động, bị kẹt hay tụt dần; mạch tăng. Đánh giá mức độ nặng thực hiện nội soi tiêu hóa và đối chiếu kết quả dựa vào thang điểm Rockall hoặc bảng phân loại Forrest để đưa ra kết quả chẩn đoán. Chẩn đoán nguyên nhân Chẩn đoán nguyên nhân được thực hiện bằng các biện pháp Thăm khám lâm sàng, xác nhận triệu chứng và hỏi tiền sử bệnh lý. Tiến hành nội soi tiêu hóa ngay khi tình trạng bệnh nhân đã ổn định để chẩn đoán chính xác nguyên nhân và can thiệp cầm máu kịp thời. Các nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa Nguyên nhân chính viêm dạ dày tá tràng, loét dạ dày tá tràng, giãn vỡ tĩnh mạch thực quản. Nguyên nhân khác u lành tính ở đường tiêu hóa, dị dạng mạch, bệnh Crohn, hội chứng mallory weiss… Viêm dạ dày là một trong những nguyên dẫn đến xuất huyết tiêu hóa Dựa trên kết quả chẩn đoán cuối cùng, bác sĩ sẽ thực hiện phác đồ điều trị với sự kết hợp các biện pháp chuyên khoa bao gồm hồi sức và cầm máu. Xuất huyết tiêu hóa dưới thường ít gặp, dưới đây sẽ trình này phác đồ điều trị xuất huyết tiêu hóa trên được Bộ Y tế khuyến cáo. Biện pháp hồi sức trong phác đồ điều trị xuất huyết tiêu hóa Hồi sức bao gồm việc thực hiện các biện pháp cấp cứu, phục hồi thể tích và chống sốc. Các động tác cấp cứu cơ bản Để người bệnh nằm ở tư thế đầu thấp chú ý đến việc ngăn ngừa nguy cơ sặc phổi. Cho thở oxy mũi 2-6l/phút. Cho đặt nội khí quản khi có nguy cơ trào ngược vào phổi, rối loạn ý thức hay suy hô hấp. Đặt 2 đường truyền tĩnh mạch chắc chắn và đủ độ lớn. Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm để đo áp lực tĩnh mạch trung tâm trong trường hợp có suy tim. Đặt 1 ống thông tiểu để theo dõi lượng nước tiểu. Đặt 1 ống thông dạ dày để tiến hành rửa sạch máu trong dạ dày. Lấy máu để làm xét nghiệm và điện tim. Các biện pháp hồi phục thể tích và chống sốc Nguyên tắc ưu tiên tái hồi lại tình trạng huyết động và bù lại lượng dịch bị mất. Mục đích giúp bệnh nhân thoát khỏi tình trạng sốc, biểu hiện bởi hết kích thích, da ấm trở lại, huyết áp tối đa trên 90, nước tiểu trên 30ml/giờ. Bệnh nhân được truyền muối và dịch để hồi phục thể tích và chống sốc. Cách thực hiện Truyền khoảng 1-2 lít muối đẳng trương để bù lại thể tích dịch bị mất. Nếu người bệnh vẫn chưa hết sốc sau khi truyền muối đẳng trương với liều lượng 50ml/kg thì tiếp tục truyền thêm dung dịch keo. Điều chỉnh số lượng và tốc độ truyền dựa trên mức độ mất máu và tình trạng tim mạch của bệnh nhân. Lưu ý Không nên nâng huyết áp lên quá cao trong trường hợp nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa là do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản vì sẽ làm tăng áp lực lên tĩnh mạch cửa dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu tái phát. Trong suốt quá trình hồi sức, cần theo dõi sát mạch, huyết áp và nghe phổi; đặc biệt là với các bệnh nhân bị bệnh tim mạch. Tiến hành truyền máu Trường hợp bệnh nhân bị chảy máu nặng, mất nhiều máu. Truyền máu để ổn định huyết động và hematocrit ở mức trên 25% với người cao tuổi có bệnh lý mạch vành hay suy hô hấp vì phải đạt mức trên 30%. Trường hợp bệnh nhân bị rối loạn đông máu do khối tiểu cầu hoặc huyết tương tươi có dấu hiệu đông lạnh. Điều trị cầm máu theo nguyên nhân Trong phác đồ điều trị xuất huyết tiêu hóa, nội soi dạ dày là phương pháp quan trọng để điều trị cầm máu theo nguyên nhân. Nội soi nên được tiến hành sớm ngay khi tình trạng bệnh nhân ổn định. Hướng điều trị Xuất huyết do viêm dạ dày tá tràng cấp tính cắt bỏ yếu tố gây kích thích, sử dụng thuốc omeprazole 80mg tiêm tĩnh mạch, sau đó truyền tĩnh mạch 8mg/giờ. Nếu còn thấy chảy máu có thể kết hợp truyền tĩnh mạch somatostatin liều tương tự. Xuất huyết do loét dạ dày – tá tràng Nội soi can thiệp kết hợp dùng thuốc omeprazole 80mg, sau đó truyền tĩnh mạch 8mg/giờ. Chỉ định phẫu thuật nếu bệnh nhân chảy máu nặng, dai dẳng, điều trị nội soi thất bại. Xuất huyết do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản nội soi can thiệp kết hợp thuốc làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa. Lựa chọn sử dụng một trong các loại thuốc somatostatin tiêm bolus tĩnh mạch 0,25mg, sau đó truyền tĩnh mạch 6mg/24 giờ, octreotide tiêm bolus tĩnh mạch 100 μg, sau đó truyền tĩnh mạch 25 -50μg/giờ hoặc terlipressin 1mg x 4 lần/24 giờ. Trường hợp bệnh nhân bị chảy máu nặng chưa thể thực hiện nội soi xác định nguyên nhân hoặc chưa phân biệt được nguyên nhân chảy máu thì xử trí như sau Truyền máu và dịch để chống sốc. Dùng thuốc kết hợp truyền tĩnh mạch omeprazol tiêm bolus tĩnh mạch 80mg sau đó truyền tĩnh mạch 8mg/ giờ và somatostatin tiêm bolus tĩnh mạch 0,25mg, rồi truyền tĩnh mạch 6mg/24 giờ hoặc sử dụng terlipressin 1mg x 4 lần/24 giờ. Phác đồ điều trị xuất huyết tiêu hóa theo Đông y Bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa sau khi đã vượt qua giai đoạn nguy hiểm, ổn định bệnh cần nhanh chóng điều trị triệt để các bệnh đường tiêu hóa để ngăn ngừa xuất huyết tái phát. Lúc này, người bệnh hoàn toàn có thể lựa chọn điều trị bằng Đông y để tránh phải lo lắng về tình trạng nhờn thuốc và những ảnh hưởng sức khỏe lâu dài khi sử dụng thuốc Tây. Hiện nay, Sơ Can Bình vị tán là một bài thuốc được sử dụng rộng rãi trong phác đồ điều trị xuất huyết tiêu hóa của Đông y. Đây là bài thuốc đông y đặc trị bệnh dạ dày khắc phục được tận gốc nguyên nhân gây bệnh, phát huy tác dụng trong Phòng ngừa bệnh dạ dày tiến triển nặng, biến chứng thành xuất huyết. Điều trị cho những trường hợp xuất huyết nhẹ. Điều trị phòng chống tái phát cho những người đã từng xuất huyết dạ dày. Sơ Can Bình vị tán là bài thuốc được sử dụng rộng rãi trong phác đồ điều trị xuất huyết tiêu hóa của Đông y. Đây là bài thuốc an toàn, lành tính được sản xuất từ 100% nguồn dược liệu tự nhiên chuẩn sạch, chất lượng và được bào chế công phu dưới dạng cao mềm và viên hoàn, giúp cho người bệnh có thể sử dụng dễ dàng và tiện lợi. Một liệu trình điều trị bằng Sơ can Bình vị tán thông thường kéo dài từ 1-3 tháng. Trong quá trình này, thuốc sẽ phát huy công dụng với khả năng vừa cải thiện triệu chứng, vừa khắc phục nguyên nhân gây bệnh; vừa chữa bệnh, vừa bồi bổ cơ thể và tăng cường sức khỏe. Chính vì vậy, phác đồ điều trị xuất huyết tiêu hóa bằng Sơ can Bình vị tán đem đến hiệu quả bền vững và lâu dài cho người bệnh. Sơ Can Bình Vị Tán bài thuốc với lộ trình điều trị rõ ràng Sơ can Bình vị tán là giải pháp điều trị cho nhiều chứng bệnh dạ dày, bao gồm viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày, viêm hành tá tràng, viêm trợt dạ dày, viêm xung huyết dạ dày… và có khả năng tiêu diệt cả vi khuẩn HP. Vì vậy, bài thuốc có thể sử dụng để điều trị cho hầu hết các trường hợp xuất huyết với những nguyên nhân gây chảy máu khác nhau. Nghiên cứu lâm sàng và kết quả sử dụng thực tế của nhiều bệnh nhân cho thấy nếu người bệnh tuân thủ đúng hướng dẫn sử dụng thuốc và kết hợp với một chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh thì tỷ lệ điều trị thành công bằng Sơ can Bình vị tán lên tới khoảng 96%. Sơ can Bình vị tán là bài thuốc Đông y uy tín do đội ngũ chuyên gia của Trung tâm Thuốc dân tộc nghiên cứu và bào chế, đã được Bộ y tế kiểm định và cấp phép lưu hành. Người bệnh quan tâm tới bài thuốc này nên đến trực tiếp cơ sở của trung tâm Thuốc dân tộc để được các bác sĩ Đông y thăm khám và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất. Lời khuyên chuyên gia dành cho người bị xuất huyết tiêu hóa Xuất huyết tiêu hóa là bệnh lý có thể để lại những biến chứng nặng nề, thậm chí nguy hiểm tới tính mạng. Khi xuất hiện bất cứ dấu hiệu nào của xuất huyết, bệnh nhân cần nhanh chóng di chuyển tới bệnh viện để được thăm khám và cấp cứu kịp thời. Bệnh nhân cần ngưng sử dụng một số loại thuốc trong quá trình điều trị và sau điều trị xuất huyết tiêu hóa. Trong quá trình điều trị và sau điều trị xuất huyết, bệnh nhân cần ngừng sử dụng một số loại thuốc có khả năng làm trầm trọng và tái phát tình trạng xuất huyết, bao gồm Thuốc làm loãng máu gây gián đoạn quá trình đông máu tự nhiên, làm tăng nguy cơ xuất huyết và khiến tình trạng xuất huyết trở nên trầm trọng hơn. Loại thuốc điển hình nhất trong nhóm này là warfarin. Thuốc chống viêm không chứa steroid loại thuốc này có thể khiến cho quá trình lưu thông tiểu cầu bị gián đoạn, là một trong những nguyên nhân gây ra xuất huyết tiêu hóa và khiến tình trạng bệnh tăng nặng. Điển hình nhất là các thuốc aspirin, ibuprofen. Khi tình trạng xuất huyết tiêu hóa đã được kiểm soát ổn định, bệnh nhân cần tiến hành điều trị dứt điểm bệnh dạ dày, tránh để xuất huyết tái phát sẽ vô cùng nguy hiểm cho sức khỏe. Xuất huyết tiêu hóa là tình trạng bệnh lý nghiêm trọng cần được cấp cứu kịp thời. Dựa trên cơ sở chẩn đoán mức độ và nguyên nhân gây xuất huyết, các bác sĩ sẽ tiến hành can thiệp theo phác đồ điều trị xuất huyết tiêu hóa phù hợp. Bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình điều trị cũng như thực hiện các biện pháp chăm sóc để giảm thiểu tối đa nguy cơ tái phát. Có thể bạn quan tâm Định nghĩa Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg. Nguyên nhân Phần lớn tăng huyết áp THA ở người trưởng thành là không rõ nguyên nhân THA nguyên phát, chỉ có khoảng 10% các trường hợp là có nguyên nhân. Nguyên nhân gây THA thứ phát, các yếu tố nguy cơ tim mạch, biến chứng & tổn thương cơ quan đích do THA. Chẩn đoán Chẩn đoán xác định tha Dựa vào trị số huyết áp đo được sau khi đo huyết áp đúng quy trình xem Phụ lục 2 – Quy trình đo huyết áp. Ngưỡng chẩn đoán THA thay đổi tùy theo từng cách đo huyết áp Bảng 1. Bảng 1. Các ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp theo từng cách đo Huyết áp tâm thu Huyết áp tâm trương 1. Cán bộ y tế đo theo đúng quy trình 2. Đo bằng máy đo HA tự động 24 giờ 3. Tự đo tại nhà đo nhiều lần ≥ 140 mmHg ≥ 130mmHg ≥ 135 mmHg ≥ 90 mmHg ≥ 80 mmHg và/hoặc ≥ 85 mmHg Phân độ THA dựa vào trị số huyết áp do cán bộ y tế đo được xem Bảng 2. Bảng 2. phân độ huyết áp Phân độ huyết áp Huyết áp tâm Huyết áp tâm trương thu mmHg mmHg Huyết áp tối ưu Huyết áp bình thường Tiền tăng huyết áp 120 – 129 và/hoặc 130 – 139 và/hoặc 80 – 84 85 – 89 Tăng huyết áp độ 1 140-159 và/hoặc 90-99 Tăng huyết áp độ 2 160-179 và/hoặc 109-110 Tăng huyết áp độ 3 >180 và/hoặc >110 Nếu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương không cùng mức phân độ thì chọn mức cao hơn để xếp loại. THA tâm thu đơn độc cũng được phân độ theo các mức biến động của huyết áp tâm thu. Phân tầng nguy cơ tim mạch dựa vào phân độ huyết áp, số lượng các yếu tố nguy cơ tim mạch YTNCTM và biến cố tim mạch xem Bảng 3 – Phân tầng nguy cơ tim mạch để có chiến lược quản lý, theo dõi và điều trị lâu dài. Bảng 3. phân tầng nguy cơ tim mạch Bệnh cảnh Huyết áp Bình thường Tiền Tăng huyết áp Tăng huyết áp Độ 1 Tăng huyết áp Độ 2 Tăng huyết áp Độ 3 Huyết áp tâm thu 120-129 mmHg và Huyết áp tâm trương 80-84 mmHg Huyết áp tâm thu 130-139 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương 85-89 mmHg Huyết áp tâm thu 140-159 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương 90-99 mmHg Huyết áp tâm thu 160-179 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương 100-109 mmHg Huyết áp tâm thu ≥ 180 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương ≥ 110 mmHg Không có yếu tố nguy cơ tim mạch nào Nguy cơ thấp Nguy cơ trung bình Nguy cơ cao Có từ 1-2 yếu tố nguy cơ tim mạch YTNCTM Nguy cơ thấp Nguy cơ thấp Nguy cơ trung bình Nguy cơ trung bình Nguy cơ rất cao Có ≥ 3 YTNCTM hoặc hội chứng Nguy cơ trung bình Nguy cơ cao Nguy cơ cao Nguy cơ cao Nguy cơ rất cao YTNCTM hoặc hội chứng chuyển hóa hoặc tổn thương cơ quan đích hoặc đái tháo đường Đã có biến cố hoặc có bệnh tim mạch hoặc có bệnh thận mạn tính Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao Điều trị Nguyên tắc chung Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài. Mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tim mạch”. – “Huyết áp mục tiêu” cần đạt là Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích. Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu. Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống áp dụng cho mọi bệnh nhân để ngăn ngừa tiến triển và giảm được huyết áp, giảm số thuốc cần dùng … – Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng + Giảm ăn mặn + Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi. + Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no. Tích cực giảm cân nếu quá cân, duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể BMI body mass index từ 18,5 đến 22,9 kg/m2. Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ. Hạn chế uống rượu, bia số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày nam, ít hơn 2 cốc chuẩn/ngày nữ và tổng cộng ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần nam, ít hơn 9 cốc chuẩn/tuần nữ. 1 cốc chuẩn chứa 10g ethanol tương đương với 330ml bia hoặc 120ml rượu vang, hoặc 30ml rượu mạnh. Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào. Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày. Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý. Tránh bị lạnh đột ngột. Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc tại tuyến cơ sở Chọn thuốc khởi đầu + Tăng huyết áp độ 1 có thể lựa chọn một thuốc trong số các nhóm lợi tiểu thiazide liều thấp; ức chế men chuyển; chẹn kênh canxi loại tác dụng kéo dài; chẹn beta giao cảm nếu không có chống chỉ định. + Tăng huyết áp từ độ 2 trở lên nên phối hợp 2 loại thuốc lợi tiểu, chẹn kênh canxi, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II, chẹn bêta giao cảm. + Từng bước phối hợp các thuốc hạ huyến áp cơ bản, bắt đầu từ liều thấp như lợi tiểu thiazide hydrochlorothiazide chẹn kênh canxi dạng phóng thích chậm nifedipine chậm retard 10-20mg/ngày, ức chế men chuyển enalapril 5mg/ngày; perindopril 2,5-5 mg/ngày …. Quản lý người bệnh ngay tại tuyến cơ sở để đảm bảo bệnh nhân được uống thuốc đúng, đủ và đều; đồng thời giám sát quá trình điều trị, tái khám, phát hiện sớm các biến chứng và tác dụng phụ của thuốc theo 4 bước quản lý tăng huyết áp ở tuyến cơ sở Phụ lục 3 – Quy trình 4 bước điều trị tăng huyết áp tại tuyến cơ sở. Nếu chưa đạt huyết áp mục tiêu chỉnh liều tối ưu hoặc bổ sung thêm một loại thuốc khác cho đến khi đạt huyết áp mục tiêu. Nếu vẫn không đạt huyết áp mục tiêu hoặc có biến cố cần chuyển tuyến trên hoặc gửi khám chuyên khoa tim mạch. Các lý do chuyển tuyến trên hoặc chuyên khoa tim mạch Cân nhắc chuyển đến các đơn vị quản lý THA tuyến trên hoặc chuyên khoa tim mạch trong các trường hợp sau Tăng huyết áp tiến triển THA đe dọa có biến chứng như tai biến mạch não thoáng qua, suy tim … hoặc khi có các biến cố tim mạch. Nghi ngờ tăng huyết áp thứ phát hoặc THA ở người trẻ hoặc khi cần đánh giá các tổn thương cơ quan đích. Tăng huyết áp kháng trị mặc dù đã dùng nhiều loại thuốc phối hợp ≥ 3 thuốc, trong đó ít nhất có 1 thuốc lợi tiểu hoặc không thể dung nạp với các thuốc hạ áp, hoặc có quá nhiều bệnh nặng phối hợp. THA ở phụ nữ có thai hoặc một số trường hợp đặc biệt khác. Điều trị tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác ở tuyến trên Quản lý tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác ở tuyến trên bao gồm Phát hiện tổn thương cơ quan đích ngay ở giai đoạn tiền lâm sàng Phụ lục 1 – Nguyên nhân gây THA thứ phát, các yếu tố nguy cơ tim mạch, biến chứng & tổn thương cơ quan đích do THA. Loại trừ các nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát Phụ lục 1. Chọn chiến lược điều trị vào độ huyết áp và mức nguy cơ tim mạch Phụ lục 4 – Chiến lược điều trị theo độ huyết áp và nguy cơ tim mạch. Tối ưu hóa phác đồ điều trị tăng huyết áp dựa vào các chỉ định bắt buộc hoặc ưu tiên của từng nhóm thuốc hạ huyết áp trong các thể bệnh cụ thể. Phối hợp nhiều thuốc để tăng khả năng kiểm soát huyết áp thành công, giảm tác dụng phụ và tăng việc tuân thủ điều trị của người bệnh Phụ lục 5 – Chỉ định bắt buộc và ưu tiên đối với một số thuốc hạ áp, sơ đồ phối hợp thuốc và Phụ lục 6, mục 1 – Một số loại thuốc hạ huyết áp đường uống thường dùng. Điều trị các bệnh phối hợp và điều trị dự phòng ở nhóm có nguy cơ tim mạch cao hoặc rất cao. Sử dụng các thuốc hạ huyết áp đường tĩnh mạch trong các tình huống khẩn cấp như THA ác tính; tách thành động mạch chủ; suy thận tiến triển nhanh; sản giật; THA có kèm nhồi máu cơ tim NMCT cấp hoặc suy tim trái cấp … Phụ lục 6, mục 2 – Một số loại thuốc hạ huyết áp đường tĩnh mạch thường dùng. Sơ đồ 1. Quy trình điều trị tăng huyết áp Tiến triển Tăng huyết áp không được điều trị và kiểm soát tốt sẽ dẫn đến tổn thương nặng các cơ quan đích và gây các biến chứng nguy hiểm như tai biến mạch não, nhồi máu cơ tim, phình tách thành động mạch chủ, suy tim, suy thận … thậm chí dẫn đến tử vong Phụ lục 1. Phòng bệnh Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống Phần là những biện pháp để phòng ngừa tăng huyết áp ở người trưởng thành, phối hợp với việc giáo dục truyền thông nâng cao nhận thức và hiểu biết về bệnh tăng huyết áp cũng như các biến chứng của tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác./. HUYẾT ÁP Nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát cần chú ý tìm kiếm nguyên nhân trong các trường hợp như THA ở tuổi trẻ dưới 30 tuổi; THA kháng trị; THA tiến triển hoặc ác tính Bệnh thận cấp hoặc mạn tính viêm cầu thận cấp/mạn, viên thận kẽ, sỏi thận, thận đa nang, thận ứ nước, suy thận. Hẹp động mạch thận. U tủy thượng thận Pheocromocytome. Cường Aldosterone tiên phát Hội chứng Conn. Hội chứng Cushing’s. Bệnh lý tuyến giáp/cận giáp, tuyến yên. Do thuốc, liên quan đến thuốc kháng viêm non-steroid, thuốc tránh thai, corticoid, cam thảo, hoạt chất giống giao cảm trong thuốc cảm/thuốc nhỏ mũi …. Hẹp eo động mạch chủ. Bệnh Takayasu. Nhiễm độc thai nghén. Ngừng thở khi ngủ. Yếu tố tâm thần … Các yếu tố nguy cơ tim mạch Tăng huyết áp. Rối loạn lipid máu. Đái tháo đường. Có microalbumin niệu hoặc mức lọc cầu thận ước tính Tuổi nam > 55 tuổi, nữ > 65 tuổi. Tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm nam trước 55, nữ trước 65 tuổi. Thừa cân/béo phì; béo bụng. Hút thuốc lá, thuốc lào. Uống nhiều rượu, bia. Ít hoạt động thể lực. Stress và căng thẳng tâm lý. Chế độ ăn quá nhiều muối yếu tố nguy cơ đối với THA, ít rau quả … Biến chứng của tăng huyết áp hoặc tổn thương cơ quan đích do tha Đột quị, thiếu máu não thoáng qua, sa sút trí tuệ, hẹp động mạch cảnh. Phì đại thất trái trên điện tâm đồ hay siêu âm tim, suy tim. Nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực. Bệnh mạch máu ngoại vi. Xuất huyết hoặc xuất tiết võng mạc, phù gai thị. Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận … Các xét nghiệm tìm tổn thương cơ quan đích, nguyên nhân tăng huyết áp và yếu tố nguy cơ tim mạch. + Xét nghiệm thường quy Sinh hóa máu đường máu khi đói; thành phần lipid máu Cholesterol toàn phần, HDLC, LDL-C, Triglycerid; điện giải máu đặc biệt là kali; axít uric máu; creatinine máu. o Huyết học Hemoglobin and hematocrit. o Phân tích nước tiểu albumine niệu và soi vi thể. o Điện tâm đồ. + Xét nghiệm nên làm nếu có điều kiện Siêu âm Doppler tim o Siêu âm Doppler mạch cảnh. o Định lượng protein niệu nếu que thử protein dương tính. o Chỉ số huyết áp mắt cá chân/cánh tay ABI Ankle Brachial Index. Soi đáy mắt. Nghiệm pháp dung nạp glucose. Theo dõi huyết áp tự động 24 giờ Holter huyết áp. Đo vận tốc lan truyền sóng mạch … + Xét nghiệm khi đã có biến chứng hoặc để tìm nguyên nhân Định lượng renin, aldosterone, corticosteroids, catecholamines máu/niệu. Chụp động mạch. Siêu âm thận và thượng thận. Chụp cắt lớp, cộng hưởng từ … Nghỉ ngơi trong phòng yên tĩnh ít nhất 5 – 10 phút trước khi đo huyết áp. Không dùng chất kích thích cà phê, hút thuốc, rượu bia trước đó 2 giờ. Tư thế đo chuẩn người được đo huyết áp ngồi ghế tựa, cánh tay duỗi thẳng trên bàn, nếp khuỷu ngang mức với tim. Ngoài ra, có thể đo ở các tư thế nằm, đứng. Đối với người cao tuổi hoặc có bệnh đái tháo đường, nên đo thêm huyết áp tư thế đứng nhằm xác định có hạ huyết áp tư thế hay không. Sử dụng huyết áp kế thủy ngân, huyết áp kế đồng hồ hoặc huyết áp kế điện tử loại đo ở cánh tay. Các thiết bị đo cần được kiểm chuẩn định kỳ. Bề dài bao đo nằm trong băng quấn tối thiểu bằng 80% chu vi cánh tay, bề rộng tối thiểu bằng 40% chu vi cánh tay. Quấn băng quấn đủ chặt, bờ dưới của bao đo ở trên nếp lằn khuỷu 2cm. Đặt máy ở vị trí để đảm bảo máy hoặc mốc 0 của thang đo ngang mức với tim. Nếu không dùng thiết bị đo tự động, trước khi đo phải xác định vị trí động mạnh cánh tay để đặt ống nghe. Bơm hơi thêm 30mmHg sau khi không còn thấy mạch đập. Xả hơi với tốc độ 2-3mmHg/nhịp đập. Huyết áp tâm thu tương ứng với lúc xuất hiện tiếng đập đầu tiên pha I của Korotkoff và huyết áp tâm trương tương ứng với khi mất hẳn tiếng đập pha V của Korotkoff. Không nói chuyện khi đang đo huyết áp. Lần đo đầu tiên, cần đo huyết áp ở cả hai cánh tay, tay nào có chỉ số huyết áp cao hơn sẽ dùng để theo dõi huyết áp về sau. Nên đo huyết áp ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau ít nhất 1-2 phút. Nếu số đo huyết áp giữa 2 lần đo chênh nhau trên 10mmHg, cần đo lại một vài lần sau khi đã nghỉ trên 5 phút. Giá trị huyết áp ghi nhận là trung bình của hai lần đo cuối cùng. Trường hợp nghi ngờ, có thể theo dõi huyết áp bằng máy đo tự động tại nhà hoặc bằng máy đo huyết áp tự động 24 giờ Holter huyết áp. Ghi lại số đo theo đơn vị mmHg dưới dạng HA tâm thu/HA tâm trương ví dụ 126/82 mmHg không làm tròn số quá hàng đơn vị và thông báo kết quả cho người được đo. Bệnh cảnh Huyết áp Bình thường Tiền Tăng huyết áp Tăng huyết áp Độ 1 Tăng huyết áp Độ 2 Tăng huyết áp Độ 3 Huyết áp tâm thu 120-129 mmHg và Huyết áp tâm trương 80-84 mmHg Huyết áp tâm thu 130-139 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương 85-89 mmHg Huyết áp tâm thu 140-159 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương 90-99 mmHg Huyết áp tâm thu 160-179 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương 100-109 mmHg Huyết áp tâm thu ≥ 180 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương ≥ 110 mmHg Không có yếu tố nguy cơ tim mạch nào Theo dõi huyết áp định kỳ Theo dõi huyết áp định kỳ Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát YTNC vài tháng + Dùng thuốc nếu không kiểm soát được huyết áp Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát YTNC vài tuần + Dùng thuốc nếu không kiểm soát được huyết áp Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ + Dùng thuốc ngay Có từ 1-2 yếu tố nguy cơ tim mạch YTNCTM Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát YTNC vài tuần + Dùng thuốc nếu không kiểm soát được huyết áp Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát YTNC vài tuần + Dùng thuốc nếu không kiểm soát được huyết áp Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ + Dùng thuốc ngay Có ≥ 3 YTNCTM hoặc hội chứng chuyển hóa hoặc tổn thương cơ quan đích Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ + Cân nhắc điều trị thuốc Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ + Điều trị thuốc Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ + Điều trị thuốc Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ + Dùng thuốc ngay Có đái tháo đường Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ + Điều trị thuốc Đã có biến cố hoặc có bệnh tim mạch hoặc có bệnh thận mạn tính Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ + Dùng thuốc ngay Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ + Dùng thuốc ngay Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ + Dùng thuốc ngay Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ + Dùng thuốc ngay Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ + Dùng thuốc ngay PHỐI HỢP THUỐC Chỉ định bắt buộc đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp Lợi tiểu Chẹn kênh canxi Ức chế men chuyển Ức chế thụ thể AT1 Chẹn bêta Kháng aldosterone Suy tim X X X X X Sau nhồi máu cơ tim X X X X Bệnh ĐMV nguy cơ cao X X X X Đái tháo đường X X Suy thận mạn X lợi tiểu quai X X Dự phòng tái phát đột quỵ X X Chỉ định ưu tiên và chống chỉ định đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp Nhóm thuốc Chỉ định ưu tiên Thận trọng Chống chỉ định Lợi tiểu thiazide THA tâm thu đơn độc người cao tuổi, suy tim, dự phòng thứ phát đột quỵ Hội chứng chuyển hóa, rối loạn dung nạp glucose, thai nghén Bệnh gút Lợi tiểu quai Suy thận giai đoạn cuối, suy tim Lợi tiểu loại Suy tim, sau nhồi máu cơ Suy thận, kháng aldosterone tim kali máu cao Ức chế men chuyển ƯCMC Suy tim, rối loạn chức năng thất trái, sau nhồi máu cơ tim, phì đại thất trái, bệnh thận do đái tháo đường, có protein hoặc microalbumin niệu, rung nhĩ, hội chứng chuyển hóa, xơ vữa động mạch cảnh Suy thận, bệnh mạch máu ngoại biên Thai nghén, hẹp động mạch thận hai bên, kali máu cao Ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II ƯCTT Suy tim, sau nhồi máu cơ tim, phì đại thất trái, bệnh thận do đái tháo đường, có protein hoặc micro albumin niệu, rung nhĩ, hội chứng chuyển hóa, có chỉ định dùng nhưng không dung nạp với ƯCMC Suy thận, bệnh mạch máu ngoại biên Thai nghén, hẹp động mạch thận hai bên, kali máu cao Chẹn kênh canxi loại dihydropyridin THA tâm thu đơn độc người cao tuổi, đau thắt ngực, phì đại thất trái, THA ở phụ nữ có thai Nhịp tim nhanh, suy tim Chẹn kênh canxi loại ức chế nhịp tim Đau thắt ngực, nhịp nhanh trên thất Blốc nhĩ thất độ 2-3, suy tim Chẹn bêta Đau thắt ngực, sau NMCT, suy tim, nhịp tim nhanh, tăng nhãn áp, THA ở phụ nữ có thai Bệnh mạch máu ngoại vi, hội chứng chuyển hóa, rối loạn dung nạp glucose Hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, blốc nhĩ thất độ 2-3 Chẹn anpha Phì đại lành tính tiền liệt tuyến Hạ huyết áp tư thế đứng, suy tim Đái dầm Sơ đồ phối hợp các thuốc trong điều trị tăng huyết áp Một số loại thuốc hạ huyết áp đường uống thường dùng Nhóm thuốc Loại thuốc Liều ban đầu Liều duy trì hàng ngày Lợi tiểu Lợi tiểu thiazide Hydrochlorothiazide Indapamide 12,5 mg 1,5 mg 12,5 – 25 mg 1,5-3 mg Lợi tiểu tác động lên quai Henle Furosemide 20 mg 20-80 mg Lợi tiểu giữ kali Spironolactone 25 mg 25-75 mg Chẹn kênh canxi Loại Dihydropyridine DHP Amlodipine Felodipine Lacidipine Nicardipine SR Nifedipine Retard Nifedipine LA 5 mg 5 mg 2 mg 20 mg 10 mg 30 mg 2,5-10 mg 2,5-20 mg 2-6 mg 60-120 mg 10-80 mg 30-90 mg Loại Benzothiazepine Diltiazem 60 mg 60-180 mg Loại Diphenylalkylamine Verapamil Verapamil LA 80 mg 120 mg 80-160 mg 120-240 mg Tác động Loại ức chế men chuyển ƯCMC lên hệ renin angiotensin Benazepril Captopril Enalapril Imidapril Lisinopril Perindopril Quinapril Ramipril 10 mg 25 mg 5 mg 2,5 mg 5 mg 5 mg 5 mg 2,5 mg 10-40 mg 25-100 mg 5-40 mg 5-20 mg 10-40 mg 5-10 mg 10-40 mg 2,5-20 mg Loại ức chế thụ thể AT1 của angioten sin II ƯCTT Candesartan Irbesartan Losartan Telmisartan Valsartan 4 mg 75 mg 25 mg 40 mg 80 mg 4-32 mg 150-300 mg 25-100 mg 20-80 mg 80-160 mg Chẹn bêta giao cảm Loại chẹn bêta chọn lọc β1 Atenolol Bisoprolol Metoprolol Acebutolol 25 mg 2,5 mg 50 mg 200 mg 25-100 mg 2,5-10 mg 50-100 mg 200-800 mg Loại chẹn cả bêta và anpha giao cảm Labetalol Carvedilol 100 mg 6,25 mg 100-600 mg 6,25-50 mg Loại chẹn bêta không chọn lọc Propanolol 40 mg 40-160 mg Chẹn anpha giao cảm Doxazosin mesylate Prazosin hydrochloride 1 mg 1 mg 1-8 mg 1-6 mg Tác động lên hệ giao cảm trung Clonidine Methyldopa 0,1 mg 250 mg 0,1-0,8 mg 250-2000 ương mg Giãn mạch trực tiếp Hydralazine 10 mg 25-100 mg Một số loại thuốc hạ huyết áp dùng qua đường tĩnh mạch Tên thuốc Bắt đầu tác dụng Kéo dài Liều dùng Nitroglycerin 2-5 phút 5-10 phút Truyền TM 5-100 mcg/ph Nicardipine 5-10 phút 15-30 phút Truyền TM khởi đầu 1-2mg/giờ, tăng dần 0,5-2mg/giờ sau 15 phút, liều truyền tối đa 15mg/giờ Natri nitroprusside Ngay lập tức 1-2 phút Truyền TM 0,3mcg/kg/ph, tăng dần 0,5mcg/kg/ph sau 10 ph, liều truyền tối đa 10mcg/kg/ph Esmolol 1-5 phút 10 phút Tiêm TM 500mcg/kg/ph trong phút đầu, truyền TM 50-100 cmg/kg/ph, liều truyền tối đa 300mcg/kg/ph Labetalol 5-10 phút 3-6 giờ Tiêm TM chậm 10-20mg trong vòng 2 phút, lặp lại sau 10-15 phút đến khi đạt tổng liều tối đa 300mg Truyền TM 0,5-2mg/phút Hydralazine 5-10 phút 4-6 giờ Tiêm TM chậm 5-10 mg, lặp lại sau 4-6 giờ/lần Enalaprilat 5-15 phút 1-6 giờ Tiêm TM 0,625-1,25 mg, lặp lại 6 giờ/lần Tăng huyết áp là yếu tố hàng đầu trong mười yếu tố nguy cơ của các bệnh không lây nhiễm gây tử vong nhiều nhất ở tất cả các quốc gia trên thế giới. Việt Nam cũng không ngoại lệ. Tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp ở người trưởng thành trên 25 tuổi năm 2008 ở Việt Nam là trên 25%. Mặc dù tỉ lệ biết về bệnh tăng huyết áp, được điều trị và kiểm soát tăng huyết áp ngày càng được nâng cao nhưng những con số đó còn rất khiêm tốn. Trong số những người tăng huyết áp, chỉ có ⅓ bệnh nhân được điều trị. Và trong những bệnh nhân được điều trị đó, chỉ có ⅓ số người là được kiểm soát tốt bằng thuốc. Xem thêm Bước đột phá trong điều trị tăng huyết áp 2018 Tăng huyết áp không kiểm soát sẽ dẫn đến tổn thương nặng các cơ quan đích như thận, tim, não và nhiều biến chứng nguy hiểm như tai biến mạch não, nhồi máu cơ tim, phình tách động mạch chủ, suy tim… Hậu quả của các biến chứng không chỉ gây chết người mà còn để lại những di chứng nặng nề như suy tim sau nhồi máu cơ tim, tàn phế sau tai biến mạch não. Những hậu quả này gây giảm nặng nề chất lượng cuộc sống người bệnh và là gánh nặng cho chính người bệnh, gia đình và xã hội. Xem thêm Hướng dẫn mới của ESC/ESH 2018 trong điều trị tăng huyết áp vị trí của thuốc chẹn beta Tăng huyết áp có xu hướng đi cùng với các yếu tố nguy cơ tim mạch khác, tăng dần về số lượng theo tuổi khiến cho việc tác động của các yếu tố nguy cơ và bệnh nền của bệnh nhân càng thêm phần nặng nề. Vì vậy, điều trị tăng huyết áp đòi hỏi chiến lược tiếp cận một cách toàn diện tất cả các yếu tố nguy cơ khác và các bệnh đồng mắc. Theo thời gian, liên tục có những thay đổi cập nhật trong quan điểm về tăng huyết áp, chiến lược điều trị và phương thức phong ngừa. Giáo dục truyền thông sức khoẻ nâng cao nhận thức về tăng huyết áp cũng làm thay đổi rõ rệt tiến triển cũng như tiên lượng gần và xa của tăng huyết áp. Xem thêm Phối hợp thuốc trong điều trị tăng huyết áp Võ Thành Nhân ĐH Y Dược – BV Vinmec Central Park Hội Tim Mạch Can Thiệp TP Hồ Chí Minh Hội Tim mạch Việt Nam Nguồn Nội khoa Việt Nam Lượt xem

phác đồ điều trị tăng huyết áp 2018